Giáo án NLS chuyên đề Toán 11 Bài 5: Phép dời hình
Giáo án chuyên đề NLS Toán 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 5: Phép dời hình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 5: PHÉP DỜI HÌNH
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết phép dời hình.
- Vận dụng phép dời hình vào thiết kế đồ họa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được khái niệm, tính chất của phép dời hình.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, cảm nhận được các hình ảnh bằng nhau trong thực tế, nhìn ra sự xuất hiện của phép dời hình trong một số cách lát mặt phẳng.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của phép dời hình để xử lí các bài toán có tính thực tế cao.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, com-pa, phần mềm vẽ hình).
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS quản lý danh sách các đối tượng hình học trong phần mềm GeoGebra để thuận tiện lưu trữ, đối chiếu và truy xuất).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, sử dụng phần mềm học tập để vẽ hình).
- 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng phần mềm GeoGebra để tự thiết kế mô hình động minh họa phép dời hình liên tiếp (như đối xứng trục rồi tịnh tiến), biến đổi và tạo ra các kiến thức hình học mượt mà, trực quan).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS phân tích trường hợp thực tế của công nghệ CAD/CAM và hệ thống AI thiết kế đồ họa tự động dời xoay và sắp đặt mảng hoa văn dệt may dệt thổ cẩm cực nhanh để nâng cao hiệu suất làm việc, nhưng nhà thiết kế (con người) vẫn giữ vai trò kiểm soát tối cao để duyệt thẩm mỹ và chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về bản vẽ).
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trung thực trong học tập: tự tư duy giải bài tập; không copy lời giải từ Chatbot AI để đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Toán 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề học tập Toán 11.
- Vở ghi, đồ dùng học tập.
- Thiết bị số có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép dời hình
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được khái niệm và tính chất phép dời hình.
- Sử dụng khái niệm, tính chất để xử lí các bài toán thực tế, có liên quan trong bài.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, Luyện tập, vận dụng đọc và giải thích các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được khái niệm và tính chất phép dời hình.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức phần HĐ và cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện trả lời. + GV chỉ định 4 HS trả lời cho bốn ý a, b, c, d. + GV nhận xét và chốt đáp án.
- GV nêu tính chất của phép dời hình thông qua phần Chú ý.
- GV giảng giải, trình bày cho HS thực hiện và hiểu Ví dụ 1 theo hướng dẫn trong SGK – tr.22. - HS thảo luận nhóm 4 người theo kỹ thuật khăn trải bàn và vận dụng Khái niệm, tính chất và áp dụng kiến thức Ví dụ 1 để giải quyết bài toán. + GV gợi ý: Nhìn trên hình và tìm tọa độ các điểm Từ đó có thể tìm được các ảnh của các điểm trên qua phép biến hình
- GV trình bày, giảng giải cho HS về hợp của hai phép dời hình. - GV yêu cầu HS: Sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ kiểm thử phép dời hình
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ 2 như sau: + Có + Chứng minh + Phép đối xứng tâm - GV chia lớp thành 4 nhóm để thực hiện Vận dụng + Mỗi nhóm tự thảo luận trình bày và đưa ra đáp án. + Các nhóm cử đại diện trình bày đáp án, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến phản biện. + GV chốt đáp án. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| Phép dời hình HĐ Các phép tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép quay cùng có tính chất c) trong các tính chất đã cho: c) Biến một đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó.
Khái niệm Phép biến hình Chú ý: + Ta có thể chứng minh được rằng phép dời hình biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó; biến tam giác thành tam giác bằng nó; biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính, có tâm là ảnh của tâm; biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự của chúng; biến đường thẳng thành đường thẳng. + Hai hình + Phép tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép quay, phép đối xứng tâm đều bảo toàn khoảng cách nên chúng là những phép dời hình. Ví dụ 1: (SGK – tr.22) Hướng dẫn giải (SGK – tr.22).
Luyện tập.
Ta thấy:
+ Phép biến hình Phép biến hình Phép biến hình Do đó, phép biến hình + Phép biến hình Do đó, phép biến hình Vậy trong các khẳng định đã cho, chỉ có khẳng định c) đúng. Chú ý: + Phép dời hình + Thực hiện liên tiếp hai phép dời hình Ví dụ 2: (SG – tr.23) Hướng dẫn giải (SGK – tr.23)
Vận dụng
a) Phép đối xứng trục b) Phép tịnh tiến theo vectơ c) Phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép đối xứng trục d) Phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép tịnh tiến theo vectơ
Câu hỏi mở rộng: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| - 5.3.NC1a: HS sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình, kiểm thử về hợp của hai phép dời hình. - 11.A1.2: HS phân tích ranh giới quyết định: Trợ lý AI hay phần mềm CAD thiết kế tự động xoay lật dời hoa văn rất nhanh, nhưng chính con người quyết định duyệt tính thẩm mỹ cuối cùng và chịu trách nhiệm pháp lý. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1.16; 1.17 (SGK – tr.23) và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 1.18; 1.19 (SGK – tr.24).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.18; 1.19 (SGK – tr.24).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Gợi ý đáp án:
1.18.

Gọi
là đường trung trực của đoạn thẳng
. Vì
là hình thang cân có
nên
cũng là đường trung trực của đoạn thẳng
.
Khi đó, sử dụng phép đối xứng trục
ta chia hình thang cân
thành 2 hình bằng nhau.
Vậy ta có thể cắt mảnh giấy hình thang cân
theo trục
là đường trung trực của đoạn thẳng
thì ta được hai mảnh giấy bằng nhau.
1.19.

Bằng quan sát ta thấy.
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng
[11.B2.1: HS tự tư duy giải bài tập; không copy lời giải từ Chatbot AI để đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: “Phép vị tự”.


