Giáo án NLS chuyên đề Toán 11 Bài 6: Phép vị tự
Giáo án chuyên đề NLS Toán 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 6: Phép vị tự. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 6: PHÉP VỊ TỰ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết phép vị tự và các tính chất.
- Xác định ảnh của điểm, đoạn thẳng, tam giác, đường tròn qua phép vị tự.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được khái niệm, các tính chất của phép vị tự.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với phép vị tự.
- Giải quyết vấn đề toán học: nhìn ra một hình ảnh của hình khác qua một phép vị tự.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy thước kẻ, conpa, phần mềm vẽ ảnh.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS sử dụng công cụ số tìm kiếm một số ví dụ về phép vị tự trong thực tế).
- 1.3.NC1b: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS quản lý danh sách các đối tượng hình học trong phần mềm GeoGebra).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, sử dụng phần mềm học tập để vẽ hình).
- 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng phần mềm GeoGebra để tự thiết kế mô hình động minh họa phép vị tự với thanh trượt tỉ số k, tạo lập quy trình co dãn hoa văn thực tế, biến đổi và tạo ra các kiến thức hình học mượt mà, trực quan).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS phân tích trường hợp thực tế của công nghệ Thu phóng ảnh siêu độ phân giải (AI Super-Resolution/Upscaling) trong thiết kế đồ họa tự động co dãn hình ảnh cực nét dựa trên phép vị tự toán học, và hiểu rằng mặc dù AI thực hiện kỹ thuật số cực nhanh để nâng cao năng lực của con người, nhưng con người (nhà thiết kế) giữ quyền kiểm soát tối cao để thẩm duyệt mỹ thuật và phê duyệt chất lượng ảnh cuối cùng).
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trung thực trong học tập: tự tư duy giải bài tập; không copy lời giải từ Chatbot AI để đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Toán 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề học tập Toán 11.
- Vở ghi, đồ dùng học tập.
- Thiết bị số có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Hai bức tranh ở Hình 1.41 có hình dạng giống nhau nhưng khác nhau về kích thước, nên không có phép dời hình biến bức tranh này thành bức tranh kia. Tuy vậy, ta sẽ biết bức tranh này như là ảnh của bức tranh kia qua một phép vị tự - đối tượng mà ta sẽ học trong bài này.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài học này sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về phép vị tự và tính chất của phép vị tự từ đo có thể hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng phép vị tự trong hình họa, hình học,…”.
Bài mới: Phép vị tự.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: PHÉP VỊ TỰ VÀ TÍNH CHẤT
Hoạt động 1: Phép vị tự
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm phép vị tự, xác định được tâm vị tự và tỉ số vị tự.
- HS phát biểu được các tính chất của phép vị tự.
- HS vận dụng khái niệm, tính chất của phép vị tự để xử lí các bài toán thực tế có liên quan.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động 1, 2; Luyện tập 1, 2; Vận dụng 1; 2 đọc và giải thích các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nắm được khái niệm và tính chất của phép vị tự.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: VÍ DỤ, LUYỆN TẬP VÀ BÀI TẬP
Hoạt động 2: Tính chất (tiếp)
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức trong phần Phép vị tự.
- HS vận dụng tính chất, khái niệm của phép vị tự để thực hiện các bài tập có trong bài.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các Luyện tập 2; Vận dụng 2 đọc hiểu ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS xác định được
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 2 và làm bài vào vở. + GV chỉ định 1 HS nhắc lại cách thực hiện và cho biết đã dùng tính chất nào của phép vị tự. - GV cho HS đọc yêu cầu của Luyện tập 2 và hướng dẫn + ý a) GV mời 1 HS đứng tại chỗ xác định tâm + ý b) Ta cũng có + ý c) Sau khi thực hiện đúng được ý b, GV chỉ định 1 HS lên bảng thực hiện phần c.
- GV hướng dẫn, giải thích Ví dụ 3 theo SGK – tr.28 cho HS hiểu và thực hiện vào vở.
- GV cho HS quan sát vào hình 1.47 và đọc yêu cầu của Vận dụng 2 + HS suy nghĩ và quan sát các hình, đưa ra đáp án. + GV chỉ định một số HS trình bày đáp án. + GV nhận xét và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Tính chất (tiếp) Ví dụ 2: (SGK – tr.28) Hướng dẫn giải (SGK – tr.28)
Luyện tập 2 a) Đường tròn b) Đường tròn => Tâm Ta có:
Vì
Vậy c) Phương trình Ví dụ 3: (SGK – tr.28) Hướng dẫn giải (SGK – tr.28)
Vận dụng 2
Hình b). Do hình c) là ảnh của hình a) qua phép vị tự; còn hình b) không phải là ảnh của hình a) qua phép vị tự. Dựa vào số bậc tháng trên mỗi hình và hình b) không có cây ở góc trên bên phải. | 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS phân tích trường hợp thực tế của công nghệ Thu phóng ảnh siêu độ phân giải (AI Super-Resolution/ Upscaling) trong thiết kế đồ họa tự động co dãn hình ảnh cực nét dựa trên phép vị tự toán học, và hiểu rằng mặc dù AI thực hiện kỹ thuật số cực nhanh để nâng cao năng lực của con người, nhưng con người (nhà thiết kế) giữ quyền kiểm soát tối cao để thẩm duyệt mỹ thuật và phê duyệt chất lượng ảnh cuối cùng. |
GV mở rộng: Công nghệ Thu phóng ảnh siêu độ phân giải (AI Super-Resolution) dùng trí tuệ nhân tạo để tăng kích thước và độ chi tiết của ảnh. Trí tuệ này dựa trên mô hình học máy và toán học xác suất để đoán và tái tạo điểm ảnh, chứ không chỉ dùng phép vị tự hình học đơn thuần. Con người vẫn đóng vai trò cốt lõi để kiểm duyệt, tinh chỉnh và quyết định chất lượng thẩm mỹ cuối cùng của tác phẩm. - Nguyên lý hoạt động của AI Super-Resolution: + Mạng nơ-ron sâu (Deep Learning): AI học từ hàng triệu cặp hình ảnh độ phân giải thấp và cao để nhận biết cấu trúc, đường nét và họa tiết. + Tái tạo chi tiết: Thay vì kéo giãn điểm ảnh vật lý, AI dự đoán và tạo ra các điểm ảnh mới phù hợp với bối cảnh xung quanh. + Khử nhiễu thông minh: Công nghệ tự động làm sắc nét các vùng bị mờ và giảm hiện tượng vỡ hạt khi phóng to ảnh. - Vai trò kiểm soát của nhà thiết kế đồ họa: + Thẩm định mỹ thuật: AI có thể tạo ra chi tiết giả hoặc sai lệch so với nguyên bản, đòi hỏi con người phát hiện và chỉnh sửa. + Quyết định phong cách: Nhà thiết kế định hướng cảm xúc, màu sắc và thông điệp mà máy móc không thể tự cảm nhận. + Phê duyệt cuối cùng: Con người chịu trách nhiệm chính về tính chính xác và giá trị nghệ thuật trước khi sản phẩm ra mắt. | ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1.20; 1.21 (SGK – tr.29) và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 1.22; 1.23 (SGK – tr.29)
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.22; 1.23 (SGK – tr.29)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Gợi ý đáp án:
1.22.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
[11.B2.1: HS tự tư duy giải bài tập; không copy lời giải từ Chatbot AI để đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: “Phép đồng dạng”.



