Giáo án NLS chuyên đề Toán 11 Bài 8: Một vài khái niệm cơ bản

Giáo án chuyên đề NLS Toán 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 8: Một vài khái niệm cơ bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHUYÊN ĐỀ 2: LÀM QUEN VỚI MỘT VÀI

KHÁI NIỆM CỦA LÍ THUYẾT ĐỒ THỊ

BÀI 8: MỘT VÀI KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được một số khái niệm cơ bản: đồ thị, đỉnh, cạnh, đường đi, chu trình, bậc của đỉnh.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Rèn luyện năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua việc mô hình hóa những vấn đề thực tế liên quan bằng đồ thị.
  • Rèn luyện năng lực giao tiếp toán học.

Năng lực số:

  • 1.3.NC1b: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tổ chức và sắp xếp danh sách các đỉnh, các cạnh của đồ thị ro ràng trên GeoGebra).
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, sử dụng phần mềm học tập để vẽ hình).
  • 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng công cụ phần mềm GeoGebra để tự thiết kế mô hình đồ thị động (đơn đồ thị, đa đồ thị, đồ thị đầy đủ), kéo thả linh hoạt các đỉnh để trực quan hóa: dù vị trí các đỉnh dạt dời dịch thay đổi thì bản chất liên kết cạnh kề nhau vẫn giữ nguyên không đổi, kiến tạo kiến thức lí thuyết đồ thị đổi mới và trực quan).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
  • 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).

Năng lực AI:

  • 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS phân tích trường hợp thực tế của công nghệ tìm đường tối ưu Google Maps (mô hình đồ thị giao thông)).
  • 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trung thực trong học tập: tự tư duy giải bài tập; không copy lời giải từ Chatbot AI để đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).
  • 11.C5.1: Kiến thức cơ bản về mạng nơ-ron nhân tạo (HS nêu được ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo trong học sâu và nhận biết được mối liên hệ bản chất của cấu trúc mạng nơ-ron với đồ thị toán học (trong đó các nút nơ-ron là các đỉnh, liên kết Synapse giữa các nơ-ron là các cạnh có hướng kèm trọng số)).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • SGK, KHBD Chuyên đề học tập Toán 11.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Toán 11.
  • Vở ghi, đồ dùng học tập.
  • Thiết bị số có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: 

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:

Trước khi vào một hội nghị, các đại biểu bắt tay nhau (hai người bắt tay nhau nhiều nhất 1 lần). Có một đại biểu không bắt tay ai hết và thấy rằng có 4 người bắt tay 4 lần, 5 người bắt tay 5 lần và 6 người bắt tay 6 lần. Nếu hội nghị có đúng 16 đại biểu thì ông ta đã đếm nhầm. 

Vì sao có thể kết luận như vậy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: “Những kiến thức ban đầu về lí thuyết đồ thị trong bài học này sẽ giúp chúng ta tìm được câu trả lời cho tình huống trên”.

Bài mới: Bài 8: Một vài khái niệm cơ bản.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 1: ĐỒ THỊ

Hoạt động 1: Đồ thị

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết được khái niệm đồ thị, đỉnh, cạnh.

- Vận dụng khái niệm vào các bài toán thực tế.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động 1, 2, 3, Luyện tập 1, 2, 3, đọc và giải thích các Ví dụ 1, 2, 3.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS biểu diễn bài toán đã cho bằng đồ thị, vẽ các đồ thị theo yêu cầu, xác định đồ thị là đơn đồ thị hay đa đồ thị, xác định đồ thị đầy đủ.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: BẬC CỦA ĐỈNH

Hoạt động 2: Bậc của đỉnh

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết khái niệm bậc của đỉnh.

- HS phát biểu được định lí bắt tay.

- HS vận dụng khái niệm đồ thị và bậc của đỉnh, định lí bắt tay vào giải quyết vấn đề toán học.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động 4, Luyện tập 4, đọc hiểu ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS xác định được bậc của đỉnh, vận dụng Định lí bắt tay giải quyết bài toán.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ 4.

   

   

   

   

   

   

   

- GV giới thiệu về đỉnh bậc n. 

+ Chú ý về đỉnh cô lập, đỉnh treo.

+ GV cho HS quan sát ví dụ hình 2.5 và chỉ ra các bậc của các đỉnh.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc, quan sát Ví dụ 4, giải thích.

- GV giới thiệu về định lí bắt tay và hệ quả.

- GV có thể hướng dẫn chứng minh: tổng bậc của tất cả các đỉnh bằng hai lần số cạnh.

+ Ví dụ mỗi cạnh AB trong đồ thị, thì sẽ được tính một lần trong bậc của A và một lần trong bậc của B. 

Nên tổng tất cả các bậc của đỉnh bằng 2 lần số cạnh.

- Từ kết quả đó thì tổng tất cả các bậc của các đỉnh phải là số chẵn (vì bằng 2m, với m là số cạnh của đồ thị).

- GV có thể yêu cầu HS chứng minh hệ quả từ định lí.

+ Do tổng tất cả các bậc của các đỉnh là một số chẵn.

Ta có: với các đỉnh có bậc chẵn tổng các bậc là số chẵn.

Với các đỉnh có bậc lẻ thì tổng cũng phải là số chẵn để tổng tất cả các bậc chẵn. Nên số đỉnh bậc lẻ của đồ thị là số chẵn.

- HS đọc hiểu và trình bày Ví dụ 5,Ví dụ 6.

+ GV hướng dẫn ví dụ 5, gọi số đỉnh bậc 3 là x, rồi biểu diễn các dữ kiện đã cho theo ẩn.

+ GV hướng dẫn: với ví dụ 6, bài toán mở đầu, có thể mô hình hóa thành đồ thị với mỗi người là 1 đỉnh, hai đại biểu bắt tay nhau thì ta có 1 cạnh.

+ Theo số liệu cung cấp, xác định số đỉnh bậc 0, bậc 4, bậc 5, bậc 6.

- HS áp dụng làm Luyện tập 4. GV hướng dẫn:

+ Đặt x là số đỉnh bậc 3 của đồ thị.

+ Biểu diễn số đỉnh bậc 4 theo x.

+ Biểu diễn tổng số bậc của đỉnh, rồi giải phương trình.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Bậc của đỉnh

HĐ 4: 

kenhhoctap

Đỉnh có đầu mút của 0 cạnh là: G,

Đỉnh có đầu mút của 1 cạnh là: F,

Đỉnh có đầu mút của 2 cạnh là: A, B.

Đỉnh có đầu mút của 3 cạnh là: D, E.

Kết luận:

Một đỉnh của đồ thị được gọi là đỉnh bậc n nếu nó là đầu nút của n cạnh.

Chú ý: Đỉnh bậc 0 gọi là đỉnh cô lập. Đỉnh bậc 1 gọi là đỉnh treo.

Ví dụ:

kenhhoctap

D là đỉnh bậc 3, F là đỉnh treo, G là đỉnh cô lập.

Ví dụ 4 (SGK – tr.37)

kenhhoctap

   

   

   

   

Định lí (định lí bắt tay):

Trong mọi đồ thị G, tổng tất cả các bậc của các đỉnh là một số chẵn và bằng hai lần tổng tất cả các cạnh của G.

Hệ quả:

Số đỉnh bậc lẻ của mọi đồ thị là một số chẵn.

   

   

   

   

   

   

Ví dụ 5 (SGK -tr.38)

Ví dụ 6 (SGK – tr.38)

Luyện tập 4:

Gọi kenhhoctap là số đỉnh bậc 3 của đồ thị.

Khi đó, ta có số đỉnh bậc 4 là: kenhhoctap

Tổng số bậc của các đỉnh là: kenhhoctap

Vì đồ thị có 28 cạnh nên ta có: kenhhoctap

Tức là kenhhoctap

Phương trình này không có nghiệm là số tự nhiên, do đó không tồn tại đồ thị thỏa mãn điều kiện đề bài.

   

TIẾT 3: ĐƯỜNG ĐI VÀ CHU TRÌNH

Hoạt động 3: Đường đi và chu trình

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết khái niệm về đường đi và chu trình.

- HS phân biệt được đường đi/chu trình sơ cấp và đường đi/chu trình đơn giản.

- HS nhận biết được tính liên thông của đồ thị, thế nào là hai đỉnh liên thông, cầu, thành phần liên thông.

- HS vận dụng khái niệm đường đi và chu trình, tính liên thông của đồ thị vào giải quyết vấn đề toán học.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động HĐ5, HĐ6, Luyện tập 5, 6 và đọc hiểu các Ví dụ 7, 8, 9.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về đường đi, chu trình, tính liên thông; trả lời được các câu hỏi trong HĐ5, HĐ6. Chỉ ra được các chu trình theo yêu cầu, chứng minh được tính liên thông và chỉ ra đường đi cụ thể.

d) Tổ chức thực hiện: 

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.7 và hoàn thành HĐ 5.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV tổng hợp câu trả lời và giới thiệu các khái niệm trong Khung kiến thức:

+ Đường đi, chu trình.

+ Độ dài của đường đi/chu trình.

+ Đường đi/chu trình sơ cấp và đơn giản.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc hiểu Ví dụ 7 để nắm cách liệt kê các chu trình sơ cấp theo độ dài cho trước.


- GV giao nhiệm vụ HS thực hiện Luyện tập 5.



 

   

   

   

   




 

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát Hình 2.10 và hoàn thành HĐ 6.



 

   

   

   



 

   

   

- GV giới thiệu các khái niệm về tính liên thông trong Khung kiến thức: hai đỉnh liên thông, đồ thị liên thông, cầu, đồ thị con liên thông và thành phần liên thông.




 

   

   

   

   

- HS theo dõi Ví dụ 8 để hiểu cách chia đồ thị thành các thành phần liên thông.

+ GV nhấn mạnh định lí quan trọng được rút ra từ Ví dụ 8: Một đồ thị 2n đỉnh, mỗi đỉnh có bậc ít nhất bằng n, là đồ thị liên thông.

- HS đọc và phân tích mô hình đồ thị ở Ví dụ 9.




 

   

   

- HS áp dụng định lí trên để giải Luyện tập 6. GV gợi ý đếm số đỉnh của đồ thị và xét bậc của từng đỉnh.

- GV yêu cầu HS so sánh trực quan cấu trúc của mạng nơ-ron nhân tạo AI (mô hình học sâu) với một đồ thị toán học (đỉnh là các nơ-ron, cạnh là trọng số kết nối).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, thảo luận nhóm đôi để hoàn thành các HĐ và Luyện tập.

- HS đặt prompt hỏi AI phân tích cấu trúc đồ thị mạng nơ-ron AI.

- GV quan sát, định hướng và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện các nhóm giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày kết quả Luyện tập 5 và Luyện tập 6.

- Một số HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV đánh giá, chuẩn hóa kiến thức trọng tâm về đường đi, chu trình, tính liên thông và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

3. Đường đi và chu trình

a) Khái niệm đường đi và chu trình

HĐ 5: 

kenhhoctap

a) Các cách đi từ đỉnh A đến đỉnh E (không đi qua cạnh nào quá một lần):

ABDE, ACDE, ABCDE, ACBDE.

b) Các cách đi từ đỉnh A và quay về đỉnh A:

ABCA, ACDA, ABDCA, ACBDA.

Kết luận:

- Trong một đồ thị G, một dãy cạnh nối tiếp (hai cạnh nối tiếp là hai cạnh có chung một đầu mút) AB, BC, CD,…, MN, NP gọi là một đường đi nối A với P, kí hiệu là ABCD…MNP.

- Điểm A gọi là đầu đường, điểm P gọi là cuối đường.

- Một đường đi khép kín (đầu đường trùng với cuối đường) gọi là một chu trình.

- Một đường đi (chu trình) qua n cạnh gọi là một đường đi (chu trình) có độ dài n.

- Một đường đi (hay chu trình) là sơ cấp nếu nó không đi qua đỉnh nào hai lần trở lên.

- Một đường đi (chu trình) là đơn giản nếu nó không đi qua cạnh nào hai lần trở lên.

Ví dụ 7 (SGK – tr.39)

kenhhoctap

Luyện tập 5 – SGK tr.39

kenhhoctap

Một số chu trình sơ cấp xuất phát từ đỉnh A:

- Độ dài 4: ABCDA, ABCEA, ABDCA, ABDEA, ABEDA, ABECA, ACBDA, ACBEA, ACDBA, ACDEA, ACEBA, ACEDA, ADBEA, ADBCA, ADCEA, ADCBA, ADEBA, ADECA, AEBDA, AEBCA, AECDA, AECBA, AEDCA, AEDBA.

- Độ dài 5: ABCDEA, ABCEDA, ABECDA, ABEDCA, ABDCEA, ABDECA, ACBEDA, ACBDEA, ACDEBA, ACDBEA, ACEDBA, ACEBDA, ADBECA, ADBCEA, ADCBEA, ADCEBA, ADECBA, ADEBCA, AECDBA, AECBDA, AEDCBA, AEDBCA, AEBCDA, AEBDCA.

b) Tính liên thông của đồ thị

HĐ 6:

kenhhoctap

a) Một đường đi từ đỉnh A đến đỉnh E: A → C → E (hoặc A → B → C → E).

b) Không tồn tại đường đi từ đỉnh A đến đỉnh F (vì F là đỉnh cô lập).

Kết luận:

- Hai đỉnh A và B của một đồ thị gọi là liên thông nếu có một đường đi nối A và B.

- Đồ thị G được gọi là liên thông nếu mọi cặp đỉnh của G là liên thông.

- Một cạnh CD của đồ thị G gọi là một cầu nếu khi bỏ cạnh CD thì hai đỉnh C và D không còn liên thông nữa.

- Mỗi đồ thị G không liên thông đều được chia thành một số đồ thị (gọi là đồ thị con của G) liên thông, rời nhau, mỗi đồ thị con đó gọi là một thành phần liên thông của G.

Ví dụ 8 (SGK - tr.39)

   

   

Định lí: Một đồ thị 2n đỉnh, mỗi đỉnh có bậc ít nhất bằng n, là đồ thị liên thông.

   

   

   

Ví dụ 9 (SGK - tr.39, 40)

kenhhoctap

Luyện tập 6:

kenhhoctap

- Đồ thị ở Hình 2.12 có tất cả 8 đỉnh, tức là 2n = 8 → n = 4.

- Bằng cách quan sát đồ thị, ta thấy từ mỗi đỉnh bất kì đều có các cạnh nối với đúng 4 đỉnh khác. Do đó, mọi đỉnh của đồ thị đều có bậc là 4 kenhhoctap n.

- Áp dụng định lí đã học ở Ví dụ 8, ta suy ra đồ thị ở Hình 2.12 là đồ thị liên thông.

- Một đường đi nối đỉnh 1 và đỉnh 6 có thể là: 126.

   

So sánh trực quan cấu trúc của mạng nơ-ron nhân tạo AI với một đồ thị toán học:

+ Mạng nơ-ron nhân tạo là một đồ thị có hướng và có trọng số, trong đó các nơ-ron đóng vai trò là đỉnh (vertex) và các liên kết giữa chúng đóng vai trò là cạnh (edge). Tuy nhiên, mạng nơ-ron có cấu trúc phân tầng đặc thù và mang tính định hướng dòng chảy dữ liệu rõ rệt hơn đồ thị toán học thông thường.

+ Cấu trúc cơ bản:

  • Đỉnh (Nơ-ron): Đại diện cho các nút tính toán, chứa giá trị kích hoạt và hàm phi tuyến tính.
  • Cạnh (Trọng số): Đại diện cho mức độ quan trọng của kết nối, điều chỉnh tín hiệu truyền đi giữa các nơ-ron.
  • Chiều (Hướng đi): Dữ liệu truyền từ lớp đầu vào qua các lớp ẩn đến lớp đầu ra, tạo thành đồ thị có hướng không có chu trình (DAG) ở mạng truyền thẳng cơ bản.

11.C5.1: HS nhận diện và chỉ ra mối liên hệ bản chất giữa mô hình học sâu AI với đồ thị toán học.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 2.1, 2.2 (SGK – tr.40) và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 2.4, 2.5 (SGK – tr.40) và bài tập thêm.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay