Giáo án NLS chuyên đề Vật lí 10 Bài 7: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
Giáo án chuyên đề NLS Vật lí 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 7: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3: VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(15 tiết)
BÀI 7: SỰ CẦN THIẾT CỦA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển bền vững của các quốc gia.
- Phân tích được vai trò quyết định của cá nhân và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường sống.
- Đề xuất được các giải pháp, hành động thiết thực nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, khai thác thông tin từ tài liệu số và internet về thực trạng môi trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi và làm việc nhóm hiệu quả khi thực hiện dự án truyền thông bảo vệ môi trường.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thiết kế được các sản phẩm truyền thông số (poster, infographic, slide) tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức vật lí: Nêu được các khái niệm về môi trường, sự biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính và các nguyên nhân gây ô nhiễm.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Thu thập, phân tích số liệu về diện tích rừng, nhiệt độ Trái Đất và hiện tượng nước biển dâng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Đề xuất các phương án hành động tiết kiệm năng lượng, giảm rác thải nhựa và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a] Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng các thiết bị số để tương tác, thảo luận, gửi ý kiến và nộp phiếu làm việc nhóm/sản phẩm dự án trực tuyến trên các nền tảng Padlet, Mentimeter, Zalo nhóm.
- [1.1.NC1b] Tìm kiếm, khai thác thông tin số: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để tra cứu thông tin, số liệu, hình ảnh vệ tinh và video tư liệu về thực trạng ô nhiễm môi trường và chiến lược bảo vệ môi trường.
- [1.2.NC1a] Đánh giá độ tin cậy của thông tin số: HS thực hành so sánh, kiểm chứng nguồn dữ liệu ô nhiễm môi trường tra cứu trên Internet hoặc phản hồi từ AI với Sách chuyên đề Vật lí 10 và các trang chính thống (Bộ TN&MT, WMO, WWF).
- [3.1.NC1a] Sáng tạo nội dung số: HS sử dụng các công cụ phần mềm (Canva, PowerPoint, Xmind) để thiết kế các sản phẩm truyền thông số như Poster, Infographic, Sơ đồ tư duy và Bài trình chiếu đa phương tiện.
Năng lực AI:
- [10.A2.1] Nêu được một số rủi ro đối với con người, xã hội và môi trường mà sản phẩm/hệ thống AI có thể đem lại: HS phân tích rủi ro tiêu thụ điện năng khổng lồ, gia tăng dấu chân carbon từ các trung tâm dữ liệu AI và nguy cơ rác thải điện tử từ thiết bị AI.
- [10.C2.1] Xác định được các vấn đề thực tế về bảo vệ môi trường có thể ứng dụng AI để thực hiện: HS liệt kê và đề xuất ý tưởng ứng dụng AI trong thực tế (AI phân loại rác thải tự động, AI giám sát độ che phủ rừng/hiện tượng băng tan qua ảnh vệ tinh, AI tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng).
3. Phẩm chất
- Có sự hiểu biết, yêu thích và hứng thú với vật lí học.
- Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Các hình ảnh, đoạn video về ô nhiễm môi trường
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy chủ lưu trữ / Nền tảng học tập số: Padlet (nộp sản phẩm nhóm), Google Forms / Kahoot (đánh giá đồng đẳng và luyện tập).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.
- Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường và giải pháp giảm ô nhiễm môi trường.
- Thiết bị cá nhân (Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Máy tính xách tay) có kết nối Wifi để tra cứu thông tin, thảo luận và làm sản phẩm số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường và sự biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu cảm nghĩ của mình về vai trò của môi trường, ô nhiễm môi trường và một số biến đổi khí hậu như : Sự nóng lên toàn cầu và nước biển dâng ; Ô nhiễm khói, bụi.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, sử dụng kĩ thuật “Khăn trải bàn” thảo luận về một số ô nhiễm môi trường và sự biến đổi khí hậu.
c. Sản phẩm học tập:
- HS kể về một số ô nhiễm môi trường và sự biến đổi khí hậu
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin SCĐ (tr. 56-57) kết hợp tra cứu số liệu Internet, thảo luận trả lời câu hỏi: + Nêu khái niệm và cấu trúc của môi trường + Kể tên một số ô nhiễm môi trường mà em biết à Gợi ý: Một số loại ô nhiễm: Ô nhiễm đất; nước; không khí; tiếng ồn; tầm nhìn; nhiệt; ánh sáng. + Kể tên một số sự biến đổi khí hậu. à Sự nóng lên toàn cầu; hiện tượng băng tan ở Bắc Cực; hiện tượng hạn hán, lũ lụt ở Nam Cực
Băng tan ở Bắc Cực - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật “Khăn trải bàn” (mỗi HS viết ý kiến cá nhân vào 1 tờ giấy A4, nhóm thống nhất ý kiến và ghi lại kết quả thảo luận vào 1 tờ giấy A4 khác) để trả lời các câu hỏi 1,2 trong SCĐ + Môi trường có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống con người? + Môi trường sống của con người đang bị tác động tiêu cực như thế nào? - GV gợi ý HS sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) đặt câu hỏi hỗ trợ giải thích cơ chế vật lí của hiệu ứng nhà kính (bức xạ hồng ngoại bị giữ lại bởi khí nhà kính). - GV dặn dò HS đối chiếu câu trả lời của AI với nội dung Sách chuyên đề Vật lí 10 để kiểm chứng độ tin cậy trước khi ghi vào sản phẩm nhóm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin, và trả lời câu hỏi. - HS sử dụng thiết bị truy cập Internet tra cứu số liệu cập nhật về nồng độ - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS của một số nhóm trình bày nội dung thảo luận - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Môi trường và sự biến đổi khí hậu - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng lớn đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại cũng như phát triển của con người và thiên nhiên - Cấu trúc của môi trường + Môi trường tự nhiên + Môi trường xã hội + Môi trường nhân tạo Trả lời Câu hỏi 1: Vai trò của môi trường đối với đời sống con người: Môi trường sống sẽ tạo ra không gian sống, cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như là nơi chứa đựng các chất thải do con người tạo ra trong hoạt động sinh hoạt và sản xuất. Môi trường sống có trong lành thì sức khỏe của con người mới được đảm bảo. Trả lời Câu hỏi 2: Hiện nay, môi trường sống của con người đang bị hủy hoại bởi những hoạt động của con người: - Môi trường không khí bị ô nhiễm, nhiệt độ Trái Đất tăng cao là do khí thải từ các nhà máy, khu công nghiệp.
- Môi trường đất, nước bị ô nhiễm do chất thải hóa học trong nông nghiệp, công nghiệp.
- Tài nguyên thiên nhiên đang bị cạn kiệt do các hoạt động khai thác trái phép của con người.
- Hệ sinh thái bị mất cân bằng, sự đa dạng sinh học bị phá hủy là do con người khai thác, săn bắt quá mức.
| [1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao tra cứu định nghĩa, số liệu ô nhiễm môi trường và hình ảnh biến đổi khí hậu. [10.C2.1]: HS nhận diện các ứng dụng AI trong thực tế như AI nhận diện rác thải nhựa, AI đo kiểm nồng độ PM2.5. [1.2.NC1a]: HS kiểm chứng, đối chiếu thông tin giải thích hiệu ứng nhà kính từ AI với Sách chuyên đề Vật lí 10. |
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập kế hoạch tìm hiểu sự cần thiết bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển của các quốc gia, vai trò của cá nhân và cộng đồng trong bảo vệ môi trường.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được kế hoạch và tìm hiểu sự cần thiết bảo vệ môi trường
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận, phân công nhiệm vụ nghiên cứu và chuẩn bị cho tiết học sau.
c. Sản phẩm học tập:
- Bảng phân công công việc của nhóm (Bảng 1)
| STT | Vai trò | Nhiệm vụ | Người thực hiện |
| 1 | Nhóm trưởng | Quản lí, tổ chức chung, tổng kiểm duyệt | |
| 2 | Thư kí | Ghi chép và lưu giữ hồ sơ học tập, ghi điểm, ghi nhận tiến độ công việc và trách nhiệm của từng thành viên, ghi lại các hoạt động thiết kế, các vấn đề gặp phải, nguyên nhân và cách giải quyết. | |
| 3 | Thành viên | Ban nội dung | |
| 4 | Thành viên | Ban nội dung | |
| 5 | Thành viên | Ban thiết kế | |
| 6 | Thành viên | Đại sứ truyền thông |
- Kết quả dự án chuyên đề: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học và kiến thức hiểu biết SGK, trả lời các câu hỏi GV đưa ra
c) Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời đúng cho các vấn đề về bảo vệ môi trường
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Hiện thực lịch sử là gì?
A. Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ.
B. Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ của loài người.
C. Là những gì đã xảy ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.
D. Là khoa học tìm hiểu về quá khứ.
Câu 2. Lịch sử được con người nhận thức là gì?
A. Là những mô tả của con người về quá khứ đã diễn ra.
B. Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo những cách khác nhau.
C. Là những công trình nghiên cứu lịch sử.
D. Là những lễ hội lịch sử - văn hóa được phục dựng.
Câu 3. So với hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức có đặc điểm gì?
A. Lịch sử được con người nhận thức phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
B. Lịch sử được con người nhận thức không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử như nó đã xảy ra.
C. Lịch sử được con người nhận thức thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
D. Lịch sử được con người nhận thức độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | B | B | B | A |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Quan sát biểu đồ Hình 7.7 và nhận xét về diện tích, độ che phủ rừng ở Việt Nam qua các năm và tác động của những chính sách của chính phủ trong việc bảo vệ rừng?

Câu 2. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn tới hiện tượng nước biển dâng lên và nêu tác động tiêu cực đến những tỉnh ven biển của các quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Kết quả:
Câu 1.
- Diện tích và độ che phủ rừng trong giai đoạn từ năm 1943 – 1995 giảm dần do sự khai thác không kiểm soát của con người, tập quán du canh, du cư, tình trạng đốt nương làm rẫy, cháy rừng, …
- Trong giai đoạn từ năm 1995 – 2019, diện tích và độ che phủ rừng tăng dần lên do chính phủ đã có những biện pháp tích cực trong việc bảo vệ rừng:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh trải nghiệm, ôn tập và mở rộng thêm kiến thức của bài học
b) Nội dung: GV chia HS thành các nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi vận dụng
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án cho các câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..






