Giáo án NLS chuyên đề Vật lí 10 Bài 6: Nhật thực, nguyệt thực, thuỷ triều (P2)

Giáo án chuyên đề NLS Vật lí 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 6: Nhật thực, nguyệt thực, thuỷ triều (P2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 10

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 6: NHẬT THỰC, NGUYỆT THỰC, THỦY TRIỀU 
(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Dùng hình ảnh, video mô phỏng và tài liệu số đa phương tiện, thảo luận để giải thích được một cách sơ lược và định tính các hiện tượng thiên văn: nhật thực; nguyệt thực; thủy triều.
  • Mô tả được điều kiện, thời điểm, tần suất xảy ra các dạng nhật thực (toàn phần, một phần, hình khuyên), nguyệt thực (toàn phần, một phần, bán phần) và các giai đoạn thủy triều (triều cường, triều kém).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác tư liệu số, video 3D mô phỏng và SGK/Sách chuyên đề để tìm hiểu bản chất chuyển động tương đối của Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, phân công nhiệm vụ và hợp tác làm việc nhóm thông qua các công cụ số trực tuyến (Padlet, Google Docs, Canva) để thiết kế sản phẩm báo cáo/poster.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng mô hình hình học và nguyên lý lực hấp dẫn vi phân để giải thích hiện tượng thủy triều và hiện tượng che khuất thiên thể.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức vật lí: Nêu được một số đặc điểm cơ bản của các hiện tượng : nhận thực, nguyệt thực, thủy triều.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học : Giải thích được một cách sơ lược và định tính các hiện tượng : nhật thực, nguyệt thực, thủy triều.

Năng lực số:

  • [2.1.NC1a] Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng các công cụ tương tác trực tuyến (Mentimeter, Padlet, Zalo nhóm) để phản hồi câu hỏi trò chơi, gửi bài thảo luận và tương tác trực tiếp theo thời gian thực.
  • [1.1.NC1b] Tìm kiếm, khai thác thông tin số: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao tra cứu các tư liệu, hình ảnh vệ tinh, video mô phỏng 3D hiện tượng nhật thực, nguyệt thực và mô hình động lực học thủy triều.
  • [3.1.NC1a] Sáng tạo nội dung số: HS sử dụng các phần mềm chuyên dụng (Canva, PowerPoint, Xmind) thiết kế poster số, Infographic và bài trình chiếu đa phương tiện báo cáo dự án học tập.

Năng lực AI:

  • [10.C3.MR1] Trình bày được ví dụ mô tả một số công nghệ trong AI: HS kể tên và giải thích ví dụ ứng dụng công nghệ thị giác máy tính trong xử lý ảnh vệ tinh thiên văn (nhật thực/nguyệt thực) và công nghệ cảm biến kết hợp mô hình AI dự báo mực nước thủy triều.
  • [10.C2.MR1] Sử dụng được công cụ AI hỗ trợ học tập: HS sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Claude/Copilot) làm trợ lý học tập để gợi ý cấu trúc báo cáo, giải thích thuật ngữ chuyên ngành (mặt phẳng bạch đạo, hoàng đạo, lực vi phân) dưới sự kiểm soát và thẩm định của con người.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
  • Hình ảnh, video về nhật thực, nguyệt thực, thủy triều 
  • Mô hình Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.
  • Thiết bị công nghệ cá nhân/nhóm (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc laptop kết nối Internet) để truy cập ứng dụng số, phần mềm Canva, Google Docs và Chatbot AI học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, khơi gợi sự kích thích, tò mò của HS. 

b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh về nhật thực toàn phần, nguyệt thực, thuỷ triều, đặt vấn đề, HS thảo luận trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS thảo luận dựa đoán về bản chất và thời điểm xảy các hiện tượng nhật thực toàn phần, nguyệt thực, thuỷ triều. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi nhìn hình đoán hiện tượng: HS nào giơ tay nhanh nhất và đoán đúng tên sẽ thắng

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
nhật thực toàn phầntriều cườngnhật thực hình khuyên
kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
nguyệt thực toàn phầnnguyệt thực một phầntriều lên

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tham gia trò chơi, giơ tay và đoán tên các hiện tượng. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS đoán tên các hiện tượng trong hình ảnh 

- HS nhận xét câu trả lời của nhau 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt vấn đề: Mặt Trăng, Trái Đất đều tự quay quanh trục đi qua tâm của nó và cùng chuyển động xung quanh Mặt Trời đã tạo ra nhiều hiện tượng thiên nhiên trên Trái Đất như nhật thực, nguyệt thực, thuỷ triều. Vậy, bản chất và thời điểm xảy các hiện tượng này như thế nào, chúng ta có dự đoán được không? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 6. Nhật thực, nguyệt thực, thủy triều 

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 3: Trình bày về nhật thực, nguyệt thực, thủy triều 

a. Mục tiêu: HS trình bày, thuyết trình ý kiến đã tìm hiểu và thảo luận trước lớp 

b. Nội dung: GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu về các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, thủy triều 

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày bài báo cáo về các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, thủy triều 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học và kiến thức hiểu biết SGK, trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra dựa trên kiến thức đã được tìm hiểu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1. Hiện tượng nhật thực xảy ra khi nào?

A. Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời, ba thiên thể này thẳng hàng hoặc xấp xỉ thẳng hàng.

B. Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng, ba thiên thể thẳng hàng.

C. Mặt Trời nằm giữa Trái Đất và Mặt Trăng.

D. Mặt Trăng đi qua vùng bóng tối của Trái Đất.

Câu 2. Hiện tượng nguyệt thực toàn phần xảy ra khi:

A. Mặt Trăng đi vào vùng bóng nửa tối của Trái Đất.

B. Mặt Trăng đi hoàn toàn vào vùng bóng tối của Trái Đất.

C. Trái Đất nằm trong bóng tối của Mặt Trăng.

D. Mặt Trịnh, Trái Đất và Mặt Trăng tạo thành một góc vuông.

Câu 3. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Câu12345
Đáp ánABBAA

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi:

Câu 1. Nêu điều kiện xảy ra hiện tượng nguyệt thực và nhật thực. Vì sao không thể xảy ra hai lần nhật thực, nguyệt thực mỗi tháng?

Câu 2. Mặt Trăng ở vị trí nào so với Trái Đất và Mặt Trời sẽ xảy ra nhật thực?

Câu 3. Hiện tượng nhật thực mỗi năm thường xảy ra như thế nào?

Câu 4. Phân biệt nhật thực toàn phần và nhật thực hình khuyên. Nêu vai trò của Mặt Trăng trong hai hiện tượng này.

Câu 5. Hãy biểu diễn lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất ở những vùng triều cao 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.

Kết quả : 

Câu 1. 

- Điều kiện để xảy ra hiện tượng nguyệt thực: Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng nằm trên cùng một đường thẳng.

- Điều kiện để xảy ra hiện tượng nhật thực: Khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất gần như thẳng hàng và Mặt Trăng ở vị trí giữa Trái Đất và Mặt Trời.

kenhhoctap

- Không thể xảy ra hai lần nhật thực, nguyệt thực mỗi tháng vì, hiện tượng nhật thực và nguyệt thực chỉ có thể xảy ra khi Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời gần như cùng nằm trên một đường thẳng. Trong khi đó, mặt phẳng bạch đạo và mặt phẳng hoàng đạo lệc nhau một góc 50 nên Mặt Trăng sẽ ở hơi cao hơn hoặc hơi thấp hơn mặt phẳng hoàng đạo, do đó sự thẳng hàng hoàn hảo không thể diễn ra một cách thường xuyên.

Câu 2. Khi Mặt Trăng ở vị trí giữa Trái Đất và Mặt Trời thì sẽ xảy ra nhật thực.

kenhhoctap

Câu 3.  Trong một năm có thể có tới 5 lần nhật thực: lần nhật thực đầu tiên vào tháng giêng; lần 2 vào kì không trăng của tuần Trăng tiếp theo; lần 3 là sau 6 tuần Trăng; lần 4 xảy ra vào tuần Trăng tiếp theo; lần 5 xảy ra sau lần đầu 12 tuần Trăng. 

Câu 4.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS phát triển được năng lực, vận dụng giải thích được một cách sơ lược và định tính các hiện tượng: nhật thực; nguyệt thực; thủy triều.

b) Nội dung: GV chiếu một số bài tập vận dụng, HS suy nghĩ trả lời 

c) Sản phẩm: HS giải thích một số bài tập liên quan đến hiện tượng nhật thực; nguyệt thực; thủy triều.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay