Giáo án NLS chuyên đề Vật lí 10 Bài 8: Tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với Việt Nam
Giáo án chuyên đề NLS Vật lí 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 8: Tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆN NAY ĐỐI VỚI VIỆT NAM
(4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các nguồn năng lượng đang được khai thác và sử dụng ở Việt Nam hiện nay (Than, dầu khí, nước, Mặt Trời, gió, địa nhiệt) và tiềm năng khai thác của từng nguồn.
- Phân tích được thực trạng sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay thông qua các chỉ số tiêu dùng bình quân đầu người, cơ cấu tiêu thụ năng lượng và hình ảnh vệ tinh ban đêm.
- Đề xuất, lựa chọn phương án và thực hiện được nhiệm vụ học tập tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và biến đổi khí hậu tại Việt Nam.
- Đề xuất và áp dụng được một số giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong đời sống sinh hoạt gia đình và giao thông vận tải.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm tòi, nghiên cứu SGK, tài liệu Internet và tương tác với công cụ số để tìm hiểu các nguồn năng lượng và kịch bản biến đổi khí hậu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ đồng biên tập báo cáo và tự tin trình bày sản phẩm học tập trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn giải pháp thiết thực trong việc tiết kiệm điện năng sinh hoạt và giảm thiểu khí thải giao thông.
Năng lực riêng:
- Nhận thức vật lí: Phát biểu và trình bày được tiềm năng, cơ cấu các nguồn năng lượng ở Việt Nam; giải thích được cơ chế gây tác động môi trường của thủy điện, nhiệt điện và nhiên liệu hóa thạch.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Thu thập, phân tích dữ liệu về phát thải
, nhiệt độ và mực nước biển dâng để đánh giá tác động của năng lượng đến biến đổi khí hậu. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Đề xuất các biện pháp khoa học nhằm sử dụng năng lượng hiệu quả trong gia đình và giao thông.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a] Tương tác thông qua công nghệ số: HS tương tác, gửi câu trả lời, thảo luận và nộp báo cáo nhóm trên các nền tảng Padlet, Mentimeter, Google Forms, Zalo nhóm.
- [1.1.NC1b] Tìm kiếm, khai thác thông tin số: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao tra cứu các số liệu về 6 nguồn năng lượng Việt Nam, bản đồ đêm châu Á qua ảnh vệ tinh và báo cáo phát thải khí nhà kính.
- [1.2.NC1a] Đánh giá độ tin cậy của thông tin số: HS đối chiếu, kiểm chứng thông tin/số liệu tra cứu từ Internet hoặc phản hồi do AI cung cấp với SGK Chuyên đề Vật lí 10 và Cổng thông tin Bộ Công Thương/EVN.
- [2.4.NC1a] Hợp tác thông qua công nghệ số: HS phân công nhiệm vụ và đồng biên tập báo cáo dự án nhóm trực tuyến trên Google Docs / Google Slides / Canva.
Năng lực AI:
- [10.B1.1] Phân tích rủi ro và tác động xã hội của hệ thống AI trong quản lý nguồn lực: HS phân tích tác động và tính công bằng xã hội khi ứng dụng AI/lưới điện thông minh (Smart Grid) trong việc phân bổ nguồn lực năng lượng và cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Có ý thức sâu sắc về tiềm năng tài nguyên quốc gia, trách nhiệm bảo vệ môi trường và chủ quyền năng lượng Việt Nam.
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, tự giác hoàn thành nhiệm vụ nhóm được giao.
- Trách nhiệm: Có thói quen sử dụng điện tiết kiệm, ưu tiên sử dụng các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Các hình ảnh, video về một số hoạt động sử dụng lãng phí năng lượng hiện nay lấy trên internet
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Các công cụ số và nền tảng dạy học trực tuyến: Padlet, Google Forms, Google Docs/Slides.
- Trợ lý Chatbot AI (ChatGPT/Claude/Copilot) làm công cụ minh họa tra cứu và mô phỏng dự báo.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.
- Tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng và tác động đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam.
- Thiết bị số cá nhân (máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh) có kết nối Wifi/4G.
- Tài khoản Google/Padlet/Canva để tham gia thảo luận, tìm kiếm dữ liệu và nộp báo cáo nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, khơi gợi sự kích thích, tò mò của HS.
b. Nội dung: GV chiếu video về việc sử dụng năng lượng gây ô nhiễm môi trường để gây hứng thú cho HS với chuyên đề
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu video về việc sử dụng năng lượng gây ô nhiễm môi trường
(link video: 0:00 – 0:17; 3:40 – 5:14)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý quan sát video để thấy được tác động của việc sử dụng năng lượng đối với môi trường
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề dẫn dắt vào bài học mới: Năng lượng là yếu tố vô cùng quan trọng cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng năng lượng càng cao. Việt Nam đang sử dụng các nguồn năng lượng gì? Tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam như thế nào?Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi trên. Bài 8: Tác động của việc sử dụng năng lượng
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguồn năng lượng ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát biểu nói lên hiểu biết của mình về các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- HS kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời, ghi được vào vở đặc điểm chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời..
- HS tiến hành thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động nhóm, HS phát biểu nói lên hiểu biết của mình về việc sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay.
b. Nội dung: GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm kể về việc sử dụng năng lượng trong đời sống và sản xuất.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS về việc sử dụng năng lượng trong đời sống và sản xuất ở Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, sau đó chia sẻ về việc sử dụng năng lượng trong đời sống và sản xuất ở nước ta. - GV chia HS thành các nhóm khoảng 4 người, nghiên cứu nội dung mục II trong SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Tại sao thông qua chỉ số tiêu dùng năng lượng bình quân theo đầu người, có thể phán đoán trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật và văn hoá của một quốc gia? + Sau khi quan sát bản đồ chụp châu Á ban đêm từ vệ tinh. Em hãy cho biết tại sao qua bản đồ chụp ban đêm từ vệ tinh cho thấy việc sử dụng năng lượng của các quốc gia? \ - GV chiếu hình 8.8 cho HS quan sát, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Việt Nam đang khai thác những nguồn năng lượng nào nhiều nhất? + Tỉ lệ khai thác các dạng năng lượng cho thấy trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật của Việt Nam như thế nào? - GV yêu cầu HS gửi câu trả lời lên Mentimeter/Padlet. - GV hướng dẫn HS tương tác sử dụng Chatbot AI để tra cứu khái niệm Smart Grid và phân tích tác động xã hội khi ứng dụng AI phân bổ năng lượng. - GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa về việc tiết kiệm năng lượng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, thực hiện theo các yêu cầu của GV - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | II. Sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay Trả lời CH1 tr63 - Chỉ số tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người càng cao chứng tỏ đời sống người dân của đất nước đó rất cao, xã hội phát triển, nhu cầu sử dụng năng lượng nhiều phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt, làm việc, vui chơi giải trí. - Để người dân có đời sống cao như vậy thì quốc gia đó phải có trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật và văn hóa rất tốt, rất phát triển. Trả lời CH2 tr63 - Ở các quốc gia phát triển nguồn năng lượng tiêu thụ rất lớn, từ đời sống sinh hoạt của người dân cho đến các nhà máy xí nghiệp sản xuất liên tục suốt ngày đêm. Họ cần thắp sáng đèn cả vào ban đêm để nhà máy hoạt động, hệ thống đèn điện giao thông thắp sáng 24/24 phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt. - Vào ban đêm, khi quan sát ảnh vệ tinh, quốc gia nào được thắp sáng càng nhiều chứng tỏ quốc gia đó sử dụng năng lượng nhiều. Trả lời CH1 tr64 Việt Nam đang khai thác các nguồn năng lượng than, dầu thô, khí đốt nhiều nhất. Trả lời CH2 tr64 - Tỉ lệ khai thác cho thấy trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật của Việt Nam còn hạn chế so với các nước tiên tiến. Chúng ta vẫn phải đi nhập khẩu một lượng lớn than, xăng dầu. - Các nguồn năng lượng tái tạo sản lượng khai thác còn khá nhỏ, mặc dù các nguồn năng lượng này gần như vô hạn, quốc gia nào cũng có thể khai thác được nhưng chúng ta đang khai thác được khá ít, nhỏ lẻ, không đồng bộ, hiệu suất chưa cao. * Ý nghĩa của việc tiết kiệm năng lượng Tiết kiệm năng lượng giúp giảm tải chi phí phải chi trả cho người sử dụng, bảo vệ môi trường; về lâu về dài sẽ giúp bảo vệ tài nguyên, phát triển kinh tế quốc gia.
| [2.1.NC1a]: HS gửi câu trả lời thảo luận cơ cấu năng lượng trực tiếp qua ứng dụng Mentimeter. [10.B1.1]: HS phân tích rủi ro và tác động xã hội khi ứng dụng thuật toán AI/Smart Grid trong quản lý và phân bổ điện năng giữa các vùng miền. |
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS lập kế hoạch tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động nhóm, HS lập được kế hoạch và tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và đối với khí hậu Việt Nam.
b. Nội dung: GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, lập kế hoạch tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu VN
c. Sản phẩm học tập: Bản kế hoạch tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm học tập: HS đưa ra các đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Dạng năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng từ than đá.
B. Năng lượng từ xăng.
C. Năng lượng Mặt Trời.
D. Năng lượng khí gas.
Câu 2. Năng lượng địa nhiệt là:
A. Năng lượng thu được từ sức nóng bên trên bầu khí quyển.
B. Năng lượng thu được từ sức nóng bên ngoài vỏ Trái Đất.
C. Năng lượng thu được từ sức nóng bên trên bề mặt Trái Đất.
D. Năng lượng thu được từ sức nóng bên trong lõi Trái Đất.
Câu 3. Thực trạng nào cho thấy tính cần thiết cần tiết kiệm khi sử dụng năng lượng?
A. Các dạng năng lượng không tái tạo đang dần cạn kiệt.
B. Con người chưa tìm được nguồn năng lượng thay thế hoàn toàn cho các dạng năng lượng không tái tạo.
C. Các dạng năng lượng tái tạo đang dần được sử dụng nhiều hơn.
D. Cả hai đáp án A và B đều đúng.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | D | D | C | D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố các nội dung về tác động của việc sử dụng năng lượng đối với môi trường
b) Nội dung: GV chiếu câu hỏi vận dụng, HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về việc sử dụng năng lượng hiệu quả trong cuộc sống hằng ngày
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

