Giáo án NLS chuyên đề Vật lí 10 Bài 9: Sơ lược về các chất gây ô nhiễm môi trường
Giáo án chuyên đề NLS Vật lí 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 9: Sơ lược về các chất gây ô nhiễm môi trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: SƠ LƯỢC VỀ CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
(4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thảo luận, đề xuất, chọn phương án và thực hiện nhiệm vụ học tập tìm hiểu sơ lược về các chất ô nhiễm trong nhiên liệu hóa thạch, mưa acid, năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozone, sự biến đổi khí hậu.
- Nêu được các chất gây ô nhiễm môi trường do việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Nêu được nguyên nhân gây mưa acid và các tác động tiêu cực của mưa acid đến môi trường sống.
- Biết được nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozone và sự biến đổi khí hậu.
- Trình bày được một số chất gây ô nhiễm môi trường và đề ra các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường phù hợp với thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm tòi, nghiên cứu tài liệu SGK, internet và sử dụng trợ lý AI để khai thác thông tin về các chất gây ô nhiễm môi trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ và trình bày kết quả báo cáo chuyên đề trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các giải pháp công nghệ và hành động thực tế nhằm bảo vệ môi trường sống.
Năng lực riêng:
- Nhận thức vật lí: Nêu được các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch; nêu được nguyên nhân gây mưa acid và các tác động tiêu cực đến môi trường; biết được nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozone, sự biến đổi khí hậu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày về một số chất gây ô nhiễm môi trường và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường cho gia đình và địa phương.
Năng lực số:
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số (máy tính, điện thoại thông minh) tương tác, chọn hiện tượng ô nhiễm, gửi câu trả lời thảo luận, nộp phiếu học tập và nhập điểm đánh giá đồng đẳng nhóm bạn trên Padlet / Mentimeter / Google Form / Zalo nhóm.
- 1.1.NC1b - Tìm kiếm, khai thác thông tin số: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để tra cứu tài liệu, hình ảnh, video mô phỏng về ô nhiễm do nhiên liệu hóa thạch, mưa acid, sự cố hạt nhân, lỗ thủng tầng ozone và biến đổi khí hậu trên Internet.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS phân công nhiệm vụ và đồng biên tập tài liệu báo cáo dự án nhóm trực tuyến trên nền tảng Google Docs / Google Slides / Canva.
- 3.1.NC1a - Sáng tạo nội dung số: HS sử dụng phần mềm chuyên dụng (Canva, PowerPoint, Xmind) thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện, Infographic quy trình hình thành mưa acid/suy giảm tầng ozone và các giải pháp bảo vệ môi trường.
Năng lực AI:
- 10.C2.MR1 - Xác định các yêu cầu cần có đối với việc ứng dụng AI thực hiện nhiệm vụ cụ thể: HS xác định dữ liệu đầu vào (cảm biến nồng độ khí SO2, NO2, CO, bụi mịn PM2.5, chỉ số độ pH nước mưa, chỉ số tia UV) và yêu cầu tính năng của hệ thống AI trong việc tự động giám sát, cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường và bức xạ cực tím.
- 10.A3.1 - Kể tên và hiểu ý nghĩa các quy định pháp luật và quy tắc ứng xử trên không gian số: HS nêu được vai trò của các quy định pháp luật về chia sẻ dữ liệu ô nhiễm môi trường, công khai chỉ số phát thải nhà máy và chấp hành quy định không sử dụng AI để gian lận, luôn trích dẫn nguồn khi khai thác tư liệu AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, xây dựng bài học và chủ động chiếm lĩnh kiến thức.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch và giảm thiểu rác thải độc hại.
- Trung thực: Báo cáo trung thực kết quả làm việc nhóm, trích dẫn nguồn tài liệu chính xác và khai báo minh bạch việc sử dụng công cụ AI.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh, video mô phỏng về sự gây ô nhiễm môi trường do sử dụng nhiên liệu hóa thạch, mưa acid, sử dụng năng lượng hạt nhân, suy giảm tầng ozone, sự biến đổi khí hậu.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Nền tảng công nghệ số: Padlet, Google Docs/Slides, Google Forms, website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.
- Thiết bị số cá nhân/nhóm (máy tính bảng, điện thoại thông minh, máy tính xách tay) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch và các chất gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS Nêu được nguồn gốc của nhiên liệu hoá thạch và các thành phần gây ô nhiễm môi trường khi khai thác, sử dụng nhiên liệu hoá thạch và nguồn gốc của mưa acid và các thành phần gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu mục I, II, nghiên cứu, trình bày và thảo luận trả lời câu hỏi theo nhóm
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch; nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 8 nhóm như hoạt động khởi động, yêu cầu mỗi nhóm chọn 1 trong 2 vấn đề là mưa acid hoặc nhiên liệu hoá thạch để thảo luận nhóm trong 10 phút hoàn thành phiếu học tập trên Google Docs về các nội dung như sau:
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị cá nhân/nhóm tra cứu thông tin trên Internet và đặt prompt cho Chatbot AI để gợi ý dàn ý báo cáo. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin, hoàn thành bảng trong phiếu học tập - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện mỗi nội dung 1 nhóm làm tốt lên trình bày - GV yêu cầu thư kí của nhóm ghi tóm tắt các nội dung nhóm trình bày và trình chiếu trên máy chiếu Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I/ Các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch và các chất gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid Phiếu học tập của nhóm | [2.4.NC1a]: Hợp tác nhóm đồng biên tập phiếu học tập số trên Google Docs. [1.1.NC1b]: Tra cứu, tìm kiếm nâng cao thông tin về nhiên liệu hóa thạch và mưa acid. [10.C2.MR1]: Xác định các yêu cầu cần có đối với hệ thống AI cảm biến đo tự động độ pH nước mưa và nồng độ khí thải | ||||||||||||||||
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch và các chất gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid ; Giao nhiệm vụ về nhà
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức vừa học và chuẩn bị kiến thức kĩ năng cho những tiết học sau
b. Nội dung:
- GV củng cố lại kiến thức về các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch và các chất gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid cho HS
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm tự đọc các mục III,IV,V sgk xây dựng các nội dung trình chiếu vào buổi học sau.
c. Sản phẩm học tập:
- HS ghi được các nội dung chính về các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch và các chất gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid vào vở; nêu nguyên nhân, cách phòng tránh và giảm nhẹ tác hại của mưa acid
- Bài báo cáo của HS trình bày dưới dạng powerpoint
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..