Giáo án NLS Công dân 6 kết nối Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em

Giáo án NLS Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 11: QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM 
(Tiết 1)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong tiết học này:

  • Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em (4 nhóm quyền).
  • Giải thích được vì sao trẻ em cần phải có 4 nhóm quyền cơ bản.
  • Giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em.

2. Năng lực 

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.

Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat động kinh tế- xã hội, thực hiện quyền cơ bản của trẻ em.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC1a]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin (về Luật Trẻ em 2016, Tổng đài 111) trong môi trường số.
  • [2.3.TC1b]: Xác định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Tìm hiểu về kênh báo cáo/phản ánh trực tuyến khi quyền trẻ em bị xâm phạm).
  • [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo bài viết/tranh vẽ số về quyền trẻ em).
  • [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI gợi ý nội dung bức thư tư vấn).

3. Phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên

  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...( nếu có điều kiện)
  • SGK, tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, âm nhạc ( bài hát  Quyền trẻ em, những ví dụ thực tế,… gắn với bài “Quyền cơ bản của trẻ em”
  • Luật Trẻ em 2016 (bản mềm), video bài hát "Quyền trẻ em". 
  • Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, Bài tập GDCD 6
  • Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) để tra cứu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em

a. Mục tiêu: 

- HS nêu được bốn nhóm quyền của trẻ em

- HS giải thích được vì sao trẻ em cần phải có 4 nhóm quyền cơ bản

b. Nội dung: Đọc thông tin và tìm hiểu về các nhóm quyền cơ bản của trẻ em

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV giới thiệu vài nét về Công ước quốc tế của Liên hợp quốc về quyền trẻ em, Luật trẻ em năm 2016 và bốn nhóm quyền cơ bản của trẻ em theo nội dung trong SGK.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các bức tranh trong SGK và trả lời các câu hỏi sau bằng kỹ thuật Think – Pair - Share trong 5- 7 phút:

Bước 1: Hoạt động cá nhân.

Bước 2: Hoạt động cặp đôi

Bước 3: Cử đại diện chia sẻ trước lớp.

+ Nhóm 1: Quyền được sống còn:

1. Em hiểu thế nào là quyền được sống còn?

2. Em hãy kể tên các quyền trong nhóm quyền được sống còn của trẻ em?

3. Vì sao trẻ em cần có quyền được sống còn?

+ Nhóm 2: Quyền được bảo vệ

1. Em hiểu thế nào là quyền được bảo vệ?

2. Em hãy kể tên các quyền trong nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em?

3. Vì sao trẻ em cần có quyền được bảo vệ?

+ Nhóm 3: Quyền được phát triển

1. Em hiểu thế nào là quyền được phát triển?

2. Em hãy kể tên các quyền trong nhóm quyền phát triển của trẻ em? 

3. Vì sao trẻ em cần có quyền được phát triển?

+ Nhóm 4: Quyền được tham gia

1. Em hiểu thế nào là quyền được tham gia?

2. Em hãy kể tên các quyền trong nhóm quyền được tham gia của trẻ em?

3. Vì sao trẻ em cần có quyền được tham gia?

- GV giới thiệu Tổng đài 111 (Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 

- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập website tongdai111.vn hoặc tìm kiếm thông tin về ứng dụng "Tổng đài 111" để hiểu cách thức liên hệ hỗ trợ khi quyền trẻ em bị xâm phạm (đặc biệt là quyền được bảo vệ).

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV mời HS trả lời câu hỏi. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em

- Quyền cơ bản của trẻ em là những lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng và được Nhà nước bảo vệ

- Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em năm 1989 và Luật Trẻ em năm 2016 đã ghi nhận các quyền cơ bản của trẻ em. Các quyền đó có thể chia thành bốn nhóm:

* Nhóm quyền được sống còn:

- Khái niệm: bao gồm quyền của trẻ em được sống cuộc sống bình thường và được đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất để tồn tại và phát triển thể chất. 

- Bao gồm: quyền được sống: quyền được khai sinh và có quốc tịch; quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng quyền được chăm sóc sức khoẻ; quyền được sống chung với cha mẹ quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ; quyền được đảm bảo an sinh xã hội 

- Trong đó, trẻ em là những người còn nhỏ tuổi, thể chất và tinh thần chưa phát triển hoàn thiện nên sẽ gặp nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sự sống còn nhất. Vì vậy, trẻ em cần được đảm bảo nhóm quyền được sống

* Quyền được bảo vệ

- Khái niệm: là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bóc lột, xâm hại.

- Bao gồm: quyền bí mặt đời sống riêng tư quyền được lưu về để không bị xâm hại tình dục; quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc quyền được bảo về để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt; quyền được bảo vệ khỏi chất ma tuy, quyến được bảo vệ trong tố tụng và xử lí vi phạm hành chính quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm hoạ ở nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.

- Trẻ em nhỏ tuổi, thể chất, tinh thần, trí tuệ, nhân cách còn dùng trong giai đoạn phát triển, chưa có nhiều sự trải nghiệm trong cuộc sống, thiếu kinh nghiệm sống nên cần có quyền được bảo vệ.

* Quyền được phát triển:

- Khái niệm: là nhóm quyền nhằm đáp ứng các nhu cầu cho trẻ em được phát triển một cách toàn diện.

- Bao gồm: quyền được có mức sống đầy đủ; quyền được - giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu; quyền vui chơi, giải trí; giữ gìn, phát huy bản sắc; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

- Trẻ em là những con người đang trong giai đoạn phát triển để hoàn thiện về thể chất, tinh thần, trí tuệ nhân cách... Do đó, trẻ em cần được đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết để phát triển bản thân một cách hài hoà. 

* Quyền được tham gia

- Khái niệm: là những quyền nhằm đảm bảo cho trẻ em được tham gia vào các vấn để liên quan đến bản thân bằng những cách thức phù hợp với nhận thức và độ tuổi.

- Bao gồm: quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; quyền tìm kiếm, thu nhận các thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em; quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em; được tự do hội họp theo quy định của pháp luật phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi ý kiến, nguyện vọng chính đáng.

- Thực hiện quyền được tham gia giúp cho trẻ con thêm hiểu biết và năng cao hơn nhận thức, tích luỹ được kinh nghiệm; giúp người lớn đưa ra những quyết định đúng đắn nhất để giải quyết những vấn đề xảy ra trong cuộc sống có liên quan tới trẻ em. 

[2.3.TC1b]: Xác định công nghệ số để trang bị cho bản thân.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Tranh vẽ/Poster số về quyền trẻ em.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: hãy sưu tầm hoặc vẽ tranh về quyến trẻ em và chia sẻ ý nghĩa của bức tranh đó.

- GV yêu cầu HS làm sản phẩm truyền thông số.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- [3.1.TC1a]: HS sử dụng phần mềm đồ họa (Paint, Canva, Ibis Paint) để vẽ một bức tranh cổ động hoặc thiết kế một Poster số với thông điệp "Bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng".

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em ( Tiết 2)

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện PHT 1

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 11: QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM 
(TIẾT 2)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong tiết học này: HS giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.

2. Năng lực 

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.

Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat động kinh tế- xã hội, thực hiện quyền cơ bản của trẻ em.

3. Phẩm chất

-Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với học sinh

  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng powepoint,...( nếu có điều kiện)
  • SGK
  • Tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ,…

2. Đối với học sinh

SGK, Bài tập GDCD 6

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới

b. Nội dung: HS nghe bài hát và thực hiện yêu cầu

c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh xem các hình ảnh: 

kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vào bài học: "Xã hội hiện nay luôn nỗ lực tạo điều kiện tốt nhất để trẻ em phát triển, như Hiến pháp 2013 đã quy định trẻ em được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục. Vậy, làm thế nào để chúng ta không bị bạo lực, bóc lột và được hưởng những điều tốt đẹp nhất? Bài 11 sẽ giải đáp về ý nghĩa và cách thực hiện các quyền cơ bản của trẻ em."

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em và thực hiện quyền trẻ em

a. Mục tiêu: 

HS giải thích được ý nghĩa của quyền trẻ em và thực hiện quyền trẻ em

b. Nội dung: Đọc thông tin và tìm hiểu về các nhóm quyền cơ bản của trẻ em

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu 3, 4 phần Luyện tập SGK tr.54

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 3, 4 và phần Luyện tập SGK tr.54:

Câu 3: Em hãy kể một tấm gương thực hiện tốt quyền trẻ em. Em học được điều gì từ tấm gương đó.

Câu 4: Bố mẹ mua cho Quân rất nhiều sách tham khảo, Quân không thích đọc nên mang sách cho bạn. Khi biết chuyện, bố mẹ rất tức giận và dã mắng Quân. Quân cảm thấy rât ấm ức vì cho rằng mình là trẻ em nên có quyền cho bạn sách, bố mẹ không được phản đối.

a) Quân hiểu về quyền trẻ em trong tình huống này là đúng hay sai? Vì sao?

b) Nếu là Quân em sẽ ứng xử như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm bài tập

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.

Câu trả lời:

Câu 3: Gợi ý:

Em xin kể tấm gương Malala Yousafzai – một tấm gương tiêu biểu trong việc thực hiện và bảo vệ quyền trẻ em, đặc biệt là quyền được học tập.

Malala sinh ra tại Pakistan. Khi còn nhỏ, em đã dũng cảm lên tiếng bảo vệ quyền được đến trường của trẻ em gái, trong khi nhiều bạn nhỏ khác bị cấm học. Dù bị đe dọa và từng bị tấn công, Malala vẫn không bỏ cuộc. Em tiếp tục kêu gọi mọi người trên thế giới quan tâm đến quyền học tập của trẻ em. Năm 2014, Malala trở thành người trẻ tuổi nhất nhận giải Nobel Hòa bình.

Qua tấm gương của Malala, em học được:

  • Biết trân trọng quyền được học tập của bản thân.
  • Dám lên tiếng bảo vệ quyền lợi chính đáng của trẻ em.
  • Sống dũng cảm, có trách nhiệm với bản thân và xã hội.

Tấm gương của Malala giúp em hiểu rằng: mỗi trẻ em đều có quyền được học tập, được tôn trọng và được bảo vệ.

Câu 4:

a, Quân hiểu về quyền trẻ em trong tình huống này là sai. Vì:

  • Sách tham khảo do bố mẹ bỏ tiền mua cho Quân, là tài sản của gia đình nên phải xin phép bố mẹ… 
  • Mục đích Quân cho sách là vì không thích đọc, lười học nên mang sách cho bạn để khỏi phải học, đây là việc không nên làm chỉ vì lười biếng không muốn dùng sách mà cho đi.

b, Nếu là Quân em sẽ ứng xử như sau:

  • Xin lỗi bố mẹ vì đã tự ý đem sách bố mẹ mua cho bạn
  • Giải thích cho bố mẹ tại sao mình lại cho sách..
  • Nếu đọc thấy khó hiểu thì có thể nhờ bố mẹ giúp đỡ
  • Góp ý bố mẹ mua những sách tham khảo mà mình thích…

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Việc làm nào dưới đây là việc làm không đúng với quyền trẻ em?

A. Tổ chức việc làm cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn.

B. Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ.

C. Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức. 

D. Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ.

Câu 2: Việc làm nào sau đây là việc làm thực hiện quyền trẻ em?

A. Tổ chức trại hè cho trẻ em.

B. Lợi dụng trẻ em để buôn bán ma túy.

C. Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức. 

D. Cha mẹ li hôn, không ai chăm sóc con cái.

Câu 3: Ở nước ta, trẻ em khi sinh ra được tiêm phòng vacxin viêm gan B miễn phí nói đến nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền bảo vệ.

B. Nhóm quyền phát triển.

C. Nhóm quyền sống còn.

D. Nhóm quyền tham gia.

Câu 4: Em A mồ côi cha mẹ từ nhỏ, được ông bà B là chủ quán phở nhận nuôi. Hàng ngày em phải làm việc giúp bố mẹ nuôi từ sáng sớm đến tối mịt, trong khi làm không may bị rơi vở đồ thì sẽ bị đánh, hành hạ rất dã man. Vậy hành vi của ông bà B, đã vi phạm nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền bảo vệ.

B. Nhóm quyền phát triển.

C. Nhóm quyền sống còn.

D. Nhóm quyền tham gia.

Câu 5: Vào một buổi trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi của quận H thấy một cháu bé khoảng 3 tuần tuổi bị bỏ rơi trước cửa trung tâm. Khắp người cháu bé bị bầm tím và sưng tấy do bị kiến cắn. Manh mối duy nhất để lại là một mảnh giấy ghi tên và ngày sinh của cháu. Biết bé đã bị cha mẹ bỏ rơi nên cơ sở bảo trợ đã đưa em bé về chăm sóc. Việc đưa em bé vào cơ sở bảo trợ để chăm sóc, thuộc nhóm quyền nào dưới đây?     

A. Nhóm quyền bảo vệ.

B. Nhóm quyền phát triển.

C. Nhóm quyền sống còn.

D. Nhóm quyền tham gia.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 6 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
          CACAC

[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Bức thư tư vấn, chia sẻ.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án Giáo dục công dân 6: Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay