Giáo án NLS Công dân 6 kết nối Bài 9: Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Giáo án NLS Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Bài 9: Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 9: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này HS nêu được khái niệm công dân.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat động kinh tế- xã hội.
- Năng lực số (NLS):
+ [1.1.TC1a]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin (về Luật Quốc tịch, mẫu giấy tờ công dân) trong môi trường số.
+ [2.3.TC1b]: Xác định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Tìm hiểu về Căn cước công dân gắn chip, hộ chiếu điện tử).
+ [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo bài viết/poster số về tấm gương công dân tiêu biểu).
+ [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI hỗ trợ tra cứu tình huống pháp luật đơn giản).
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về quê hương đất nước.
- Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
- Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để phát huy truyền thống yêu nước. Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...( nếu có điều kiện).
- SGV, KHBD.
- Tranh ảnh giấy A3 và các mẩu chuyện, tấm gương, là công dân VN mang lại vinh quang cho tổ quốc.
- Hình ảnh các loại giấy tờ tùy thân (CCCD, Hộ chiếu...), Luật Quốc tịch Việt Nam (bản mềm).
- Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Bài tập GDCD 6
- Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) để tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm công dân
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm công dân
b. Nội dung: HS quan sát hộ chiếu và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát ảnh hộ chiếu của một số nước và trả lời câu hỏi: + Hộ chiếu đó là của quốc gia nào? + Ý nghĩa của cuốn hộ chiếu đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống SGK tr.42, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, trong 3 ý kiến của các bạn Minh, Thắng, Toàn, ý kiến của bạn nào thể hiện đầy đủ nhất khái niệm công dân? - GV yêu cầu HS phát biểu lại khái niệm công dân Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Tìm hiểu khái niệm công dân - Em quan sát các cuốn hộ chiếu trong hình ảnh trên thì đó là: + Hộ chiếu quốc gia Việt Nam + Hộ chiếu quốc gia Nhật Bản. + Hộ chiếu quốc gia Nga. - Theo em, ý kiếm của bạn Toàn thể hiện đầy đủ khái niệm công dân. Vì những ai có quốc tịch Việt Nam, sống và làm việc, có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật qui định. - Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua bài tập phần luyện tập SGK tr.43 và câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Em hãy vẽ một bức tranh hoặc sưu tấm tranh ảnh có nội dung thể hiện thông điệp tự hào là công dân Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- HS nộp sản phẩm vào tiết học sau.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo Bài 9: Công dân nước cộng hòa xã hộ Chủ nghĩa Việt Nam ( tiết 2)
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
…………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 9: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này HS nêu được cawnc ứ xác định công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat động kinh tế- xã hội
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...( nếu có điều kiện).
- SGV, KHBD.
- Tranh ảnh giấy A3 và các mẩu chuyện, tấm gương, là công dân VN mang lại vinh quang cho tổ quốc.
- Hình ảnh các loại giấy tờ tùy thân (CCCD, Hộ chiếu...), Luật Quốc tịch Việt Nam (bản mềm).
- Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Bài tập GDCD 6
- Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) để tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi do GV yêu cầu
c. Sản phẩm: HS thực hiện theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời trước lớp:
+ Có phải tất cả người Việt Nam ở nước ngoài đều là công dân Việt Nam không?
+ Công dân Việt Nam và người Việt Nam ở nước ngoài khác nhau ở điểm nào?
- Lớp chia thành nhóm để thảo luận, ghi câu trả lời của nhóm lên giấy A3.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận yêu cầu và suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại điện nhóm lên chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Trong xã hội hiện đại, con người có thể sống và làm việc các quốc gia trên thế giới. Việc tất cả những người và làm việc trong một đất nước có phải là công dân của nước đó không? Yếu tố nào alf căn cứ để xác định công dân của một nước? Công dân Nhà nước có mỗi quan hệ như thế nào? Đây là nội dung chúng ta cùng tìm hiểu trong bài…….”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu căn cứ xác định công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được căn cứ xác định công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b. Nội dung: HS đọc thông tin, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua bài tập xử lí tình huống và câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS làm các bài tập 2 xử lí tình huống và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời xử lí tình huống SGK tr.44:
- Tình huống 1: Bố mẹ Hùng là người Nga đến Việt Nam làm ăn, sinh sống. Hùng sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Có người nói Hùng là người Việt gốc Nga, không phải là công dân Việt Nam.
Theo em, Hùng có phải là công dân Việt Nam không? Giải thích vì sao.
- Tình huống 2: Bố của Lân là người Việt Nam, mẹ là người Đức. Lân sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Nhin khuôn mặt Lân có nhiều nét của người châu Âu, các bạn trong lớp băn khoăn không biết Lân là công dân nước nào.
Theo em, Lân có phải là công dân Việt Nam không? Giải thích vì sao.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
Tình huống 1: Theo em, Hùng không là công dân Việt Nam vì cha mẹ Hùng có quốc tịch nước ngoài.
Tình huống 2: Lân có thể là công dân Việt Nam hoặc là không vì bố của Lân là người Việt Nam, mẹ là người Đức nên cần có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng kí khai sinh cho Lân.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là:
A. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
B. Người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.
C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Chuyên gia người nước ngoài làm việc lâu năm tại thổ Việt Nam.
Câu 2: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật Quốc tịch Việt Nam.
B. Luật hôn nhân và gia đình.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.
Câu 3: Bố mẹ bạn A là người Mĩ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống. Vì thế bạn A được lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em bạn A là người mang quốc tịch nước nào?
A. Bạn A là người Việt gốc Mĩ.
B. Bạn A là người mang quốc tịch Mĩ.
C. Bạn A là công dân của Việt Nam.
D. Bạn A có hai quốc tịch Việt – Mĩ.
Câu 4: Mẹ L là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. L sinh ra ở Việt Nam. L và mẹ thường trú ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em L mang quốc tịch nước nào?
A. Bạn L là người không có quốc tịch giống mẹ.
B. Bạn L có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau.
C. Bạn L là có quốc tịch nước ngoài.
D. Bạn L là người có quốc tịch Việt Nam.
Câu 5: Bố của bạn X là người Việt Nam, mẹ là người Anh. Bạn X sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em X mang quốc tịch nước nào?
A. Bạn X có thể mang quốc tịch của bố hoặc mẹ.
B. Để sau lớn X tự quyết định quốc tịch của mình.
C. Bạn X là có quốc tịch Anh như mẹ.
D. Bạn X là người có quốc tịch Việt Nam giống bố.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | A | B | D | D |
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
