Giáo án NLS Công dân 6 kết nối Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em

Giáo án NLS Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 12: THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM 
(Tiết 1)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong tiết học này:

  • Nêu được trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.
  • Phân biệt được hành vi thực hiện quyền trẻ em và hành vi vi phạm quyền trẻ em.
  • Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em.
  • Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện quyền trẻ em của bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng, bày tỏ được nhu cầu để thực hiện tốt hơn quyền trẻ em.

2. Năng lực 

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.

Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat động kinh tế- xã hội, thực hiện quyền của trẻ em.

Năng lực số (NLS):

  • [2.3.TC1b]: Xác định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Biết cách sử dụng các kênh báo cáo vi phạm quyền trẻ em trực tuyến).
  • [1.2.TC1a]: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin (Đánh giá các nguồn tin về xâm hại trẻ em trên mạng).
  • [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo kế hoạch rèn luyện cá nhân trên công cụ số).
  • [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Tra cứu quy định pháp luật liên quan quyền trẻ em).

3. Phẩm chất

Trách nhiệm, yêu thương con người, tôn trọng lẽ phải.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với học sinh

  • Máy tính, máy chiếu
  • Bài giảng powerpoint, KHBD
  • SGV
  • Tranh ảnh, giấy A4, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, âm nhạc (bài hát Dấu chấm hỏi - sáng tác: Thế Hiển), những ví dụ thực tế gắn với bài “Thực hiện quyền trẻ em”,…
  • Luật Trẻ em 2016
  • Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, Bài tập GDCD 6
  • Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) để tra cứu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới

b. Nội dung: HS nghe bài hát và thực hiện yêu cầu

c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS nghe bài hát Dấu chấm hỏi:

https://youtu.be/zaAKUQvTGgQ

- GV đặt câu hỏi:

+ Người bạn nhỏ trong bài hát không được hưởng những quyền nào?

+ Theo em, ai sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo quyền trẻ em cho bạn nhỏ này?

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe và thực hiện yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Người bạn nhỏ trong bài hát Dấu chấm hỏi không được hưởng đầy đủ các quyền trẻ em.

+ Bạn nhỏ ấy không biết bố mẹ mình là ai, không được ai nuôi dưỡng, không được chăm sóc, không được yêu thương, không được bảo vệ, không được ăn no, không có nhà ở, không được đi học. Bạn nhỏ ấy cần được đáp ứng các quyền trẻ em để tồn tại và phát triển hài hòa.

+ Có rất nhiều cá nhân, cơ quan tổ chức như: bố mẹ, gia đình, nhà trường, công an,…. Phải chịu trách nhiệm đảm bảo quyền trẻ em cho bạn nhỏ ấy.

- GV dẫn dắt vào bài học: "Ở bài trước, chúng ta đã biết về những quyền cơ bản của trẻ em. Nhưng biết thôi chưa đủ, các em đã bao giờ tự hỏi: 'Ai là người thực hiện các quyền đó?' và 'Bản thân mình phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?'. Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em sẽ giúp các em giải đáp những câu hỏi này, để mỗi ngày đến trường và ở nhà đều là một ngày an toàn và hạnh phúc."

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

b. Nội dung: 

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu 3 tình huống trong sách giáo khoa. 

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em là gì? 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.56

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.56:

1. Em hãy nêu một số biểu hiện thực hiện tốt và chưa tốt quyền trẻ em ở gia đình, trường học, địa phương em?

2. Em tán thành hoặc không tán thành ý kiến nào dưới đây? Vì sao?

a. Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi giải trí, không cần làm gì.

b. Trẻ em khuyết tật cũng được hưởng các quyền như những trẻ em khác.

c. Cha mẹ có quyền ưu tiên, chiều chuộng con trai hơn con gái.

d. Lôi kéo trẻ em vào con đường nghiện hút là sai trái.

e. Cho con đi học hay không là quyền của cha mẹ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm bài tập

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.

Câu trả lời:

1. Một số biểu hiện thực hiện tốt và chưa tốt quyền trẻ em ở gia đình, trường học, địa phương em, em trình bày theo bảng sau:

Địa điểmBiểu hiện thực hiện tốt quyền trẻ emBiểu hiện thực hiện chưa tốt quyền trẻ em
Gia đình

- Yêu thương, chăm sóc trẻ em

- Bố mẹ cho con đi học năng khiếu

- Trẻ em phụ giúp bố mẹ làm việc nhà,…

- Bố mẹ không cho trẻ em ra sân chơi với các bạn vì sợ không khí ô nhiễm

- Trẻ em nhịn ăn vì giận dỗi bố mẹ,…

Trường họcĐảm bảo quyền học tập, vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu…của trẻ

- Học sinh đánh bạn

- Học sinh trốn học

Địa phương

- Đoàn thanh niên xã tổ chức trại hẹ cho các em thiếu nhi trên địa bàn.

- Bác hàng xóm nhận xem bé mồ côi làm con nuôi,….

- Chú hàng xóm chưa đăng kí khai sinh cho con

- Trẻ em khuyết tật không được vui chơi cùng các bạn,….

2. 

a, Không hoàn toàn tán thành ý kiến này, vì trẻ em có quyền được học tập, vui chơi giải trí là thực hiện đúng quyền trẻ em. Nhưng bên cạnh đó trẻ em cũng nên tham gia giúp đỡ bố mẹ, gia đình những việc làm phù hợp với lứa tuổi.

b, Em tán thành, vì thực hiện đúng quyền trẻ em.

c, Em không tán thành vì thực hiện chưa đúng quyền trẻ em, có sự phân biệt nam nữ.

d, Em tán thành vì thực hiện đúng quyền trẻ em, bảo vệ trẻ em tránh xa các tệ nạn xã hội..

e, Em không tán thành vì thực hiện chưa đúng quyền trẻ em, bởi trẻ em được quyền học tập vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu…

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của:

A. Cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội.

B. Cá nhân đó và toàn thể gia đình dòng họ.

C. Tất cả các gia đình, nhà trường và xã hội.

D. Tất cả các gia đình và tổ chức trong xã hội.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của học sinh chúng ta khi thực hiện quyền trẻ em?

A. Tích cực thực hiện các quyền trẻ em để phát triển bản thân.

B. Đảm bảo môi trường học tập an toàn cho học sinh.

C. Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em.

D. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của học sinh chúng ta khi thực hiện quyền trẻ em?

A. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em.

B. Đảm bảo môi trường học tập an toàn cho học sinh.

C. Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em.

D. Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng quyền trẻ em.

Câu 4: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của gia đình khi thực hiện quyền trẻ em?

A. Thực hiện các chính sách về quyền trẻ em.

B. Đảm bảo môi trường học tập an toàn cho học sinh.

C. Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em.

D. Quản lí và bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ bị xâm hại.

Câu 5: Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền trẻ em quyền trẻ em?

A. Bố bạn P không cho P đi học, vì bạn bị khuyết tật từ nhỏ.

B. Mẹ bạn N cho N tham gia lớp múa mà bạn thích.

C. Bố mẹ M làm việc vất vả để có tiền nuôi bạn ăn học.

D. Thấy M mồ côi, chú X nhận M làm con nuôi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết thúc tiết học.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
AADDA

[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 12: THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM 
(Tiết 2)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong tiết học này:

  • Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em.
  • Phân biệt được hành vi thực hiện quyền trẻ em và hành vi vi phạm quyền trẻ em.
  • Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em.
  • Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện quyền trẻ em của bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng, bày tỏ được nhu cầu để thực hiện tốt hơn quyền trẻ em.

2. Năng lực 

Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.

Năng lực đặc thù: 

  • Nhận biết được các quyền trẻ em, tích cực tham gia thực hiện quyền trẻ em của bản thân thành những việc làm phù hợp lứa tuổi. 
  • Biết vận dụng các quyền trẻ em để thực hiện các việc làm của bản thân một cách phù hợp để hoàn thiện bản thân mình.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền trẻ em cơ bản của bản thân, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện tốt quyền của trẻ em.
  • Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, tôn trọng lẽ phải, bảo vệ điều hay, lẽ phải công bằng trong nhận thức, ứng xử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGV.
  • Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện gắn với nội dung bài học.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK, Bài tập GDCD 6
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu: tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

b. Nội dung: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu.

c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi: Trò chơi: ‘Tiếp sức” kể về cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện quyền trẻ.

- GV chia lớp thành hai nhóm, chia bảng thành hai nửa, mỗi nhóm cử một bạn lên ghi lại thật nhanh các đáp án của nhóm mình vào bảng sau đó xuống dưới ngay để các bạn trong nhóm lần lượt lên ghi tiếp các đáp án khác.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe và thực hiện yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS thực hiện trò chơi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và đếm các đáp án của từng nhóm trên bảng. Tuyên bố nhóm thắng cuộc, nhóm thua phải thực hiện một yêu cầu vui nào đó của nhóm thắng.

- GV dẫn dắt vào bài học: “Ngoài xã hội vẫn còn nhiều mảnh đời bất hạnh, nhiều trẻ em không được sống trong yêu thương, chăm sóc, không được hưởng đầy đủ quyền trẻ em. Để trẻ em được sống, được học tập, được phát triển đầy đủ cần sự giúp đỡ, hỗ trợ của mỗi cá nhân, gia đình, nhà trường và toàn xã hội.”

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em

a. Mục tiêu: HS nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em

b. Nội dung: Đọc thông tin tình huống và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin/tình huống trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Tình huống 1: Nghỉ hè về thăm quê, An được ông bà dẫn đi tham quan và kể cho nghe nhiều câu chuyện thú vị về các di tích lịch sử ở địa phương. Ông bà còn dạy An cách trồng rau và chăm sóc vật nuôi trong nhà. Đây thật là một kì nghỉ vui vẻ và bổ ích.

+ Tình huống 2: Trường học của Lâm có kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh. Để tổ chức các hoạt động phù hợp với học sinh, nhà trường đã đưa ra một số nội dung hoạt động ngoại khóa để các em đóng góp ý kiến và lựa chọn nội dung mà các em hứng thú nhất.

+ Tình huống 3: Chính quyền xã K đã tổ chức cuộc thi Tìm hiểu về pháp luật giao thông đường nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức tham gia giao thông an toàn của học sinh. Cùng với những phần quà có ý nghĩa, Ban tổ chức còn tuyên truyền đến từng thôn xóm để động viên con em mình tham gia.

+ Tình huống 4: Nhận được tin báo của anh Hải, cơ quan công an đã điều tra, bắt giữ vợ chồng ông Nam về hành vi thường xuyên đánh đập con nuôi là bé Tùng. Tòa án đã xét xử và tuyên phạt tù vợ chồng ông Nam về hành vi hành hạ người khác và hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

a. Theo em, gia đình, nhà trường và xã hội có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện quyển trẻ em?

b. Theo em, những hành vi xâm phạm quyển trẻ em sẽ bị xử lí như thế nào?

- GV giới thiệu kênh hỗ trợ trực tuyến: Tổng đài 111, Ứng dụng "Tổng đài 111", Zalo OA của Cục Trẻ em.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.

- HS sử dụng điện thoại tìm kiếm và lưu lại các địa chỉ liên hệ khẩn cấp khi quyền trẻ em bị xâm phạm: Tổng đài 111, Ứng dụng "Tổng đài 111", Zalo OA của Cục Trẻ em.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời câu hỏi:

+ Tình huống 1:  Bố mẹ, ông bà An đã làm đúng trách nhiệm trong việc thực hiện quyền trẻ em.

+ Tình huống 2:  Trường học Lâm đã thực hiện đúng trách nhiệm của mình trong thực hiện quyền trẻ em.

+ Tình huống 3: Chính quyền xã K thực hiện đúng trách nhiệm trong thực hiện quyền trẻ em.

+ Tình huống 4: Vợ chồng ông Nam vi phạm quyền trẻ em khi thường xuyên đánh đập bé Tùng. Vi phạm quyền bảo vệ của trẻ em.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em

- Trách nhiệm của gia đình trong việc thực hiện quyên trẻ em:

+ Khai sinh cho trẻ em: Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em đúng thời gian được pháp luật quy định.

+ Bảo đảm cho trẻ em được sống với cha mẹ: Cha, mẹ và các thành viên trong gia đình phải đảm bảo điều kiện để trẻ được sống cùng cha mẹ, phải chấp hành các quy định của pháp luật về việc hạn chế quyển của cha mẹ, tách trẻ em ra khỏi cha mẹ để đảm bảo an toàn và vì lợi ích tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em.

+ Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em: Cha, mẹ và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lí, giáo dục trẻ em; đảm bảo chế độ định dưỡng, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phòng bệnh và dành điều kiện tốt nhất theo khả năng cho sự phát triển liên tục, toàn diện của trẻ em; xây đựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; trau dồi kiến thức, kĩ năng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ em.

+ Bảo đảm quyền học tập, phát triển năng khiếu, vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch của trẻ em: Cha, mẹ và các thành viên trong gia đình phải gương mẫu về mọi mặt để làm gương cho trẻ em, rèn luyện kiến thức, kĩ năng để giáo dục trẻ em về đạo đức, nhân cách, quyền và bốn phận của trẻ em, tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ; phải đảm bảo quyền học tập, phát hiện, khuyến khích, bổi dưỡng, phát triển tài năng, năng khiếu của trẻ em; đồng thời tạo điểu kiện để trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn nghệ, thể thao phù hợp với độ tuổi.

+ Bảo vệ tỉnh mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, bí mật đời sống riêng tư của trẻ em: Cha, mẹ và các thành viên trong gia đình phải tạo môi trường an toàn, phòng ngừa tai nạn, thương tích cho trẻ em, phòng ngừa nguy cơ bị xâm hại cho trẻ em; phải chấp hành các quyết định, quy định, biện pháp của các cơ quan, cá nhân có thẩm quyển để đảm bảo sự an toàn về tính mạng, thể chất, nhân phẩm, danh dự và bí mật đời sống riêng tư của trẻ em; phải bảo đảm để trẻ em thực hiện được quyển bí mật đời sống riêng tư của mình, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ trẻ em và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em; phải chủ động trong việc phát hiện, tố giác các hành vi xâm phạm quyến trẻ em hoặc các trường hợp trẻ em có nguy cơ bị xâm hại,...

+ Bảo đảm quyền dân sự của trẻ em: Cha, mẹ và các thành viên trong gia đình phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, đại diện cho trẻ em trong các giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trong trường hợp để trẻ em thực hiện giao dịch dân sự trái pháp luật; phải giữ gìn, quản lí tài sản của trẻ em và giao lại cho trẻ em theo quy định của pháp luật; phải bồi thường thiệt hại đo trẻ em gây ra cho người khác theo quy định của pháp luật.

+ Quản lí trẻ em và giáo dục để trẻ em thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em: Cha, mẹ và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm trong việc quản lí, giáo dục và giúp đỡ để trẻ em hiếu, nhận thức đầy đủ và thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

- Trách nhiệm của nhà trường trong việc thực hiện quyền trẻ em:

+ Bảo đảm quyền học tập, phát triển năng khiếu, vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch của trẻ em: GV phải gương mẫu về mọi mặt để làm gương cho trẻ em, rèn luyện kiến thức, kĩ năng để giáo dục trẻ em về đạo đức, nhân cách, quyển và bổn phận của trẻ em, tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn điện của trẻ; phải đảm bảo quyển học tập, phát hiện, khuyến khích, bồi dưỡng, phát triển tài năng, năng khiếu của trẻ em; đống thời tạo điều kiện để trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn nghệ, thể thao phù hợp với độ tuổi.

+ Bảo vệ tính mạng, thản thể, nhân phẩm, danh dự, bí mật đời sống riêng tư của trẻ em: Nhà trường phải tạo môi trường an toàn, phòng ngừa tai nạn, thương tích cho trẻ em, phòng ngửa nguy cơ bị xâm hại cho trẻ em; phải chấp hành các quyết định, quy định, biện pháp của các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền để đảm bảo sự an toàn về tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự và bí mật đời sống riêng tư của trẻ em; phải bảo đảm để trẻ em thực hiện được quyền bí mật đời sống riêng tư của mình, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ trẻ em và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em; phải chủ động trong việc phát hiện, tố giác các hành vi xâm phạm quyển trẻ em hoặc các trường hợp trẻ em có nguy cơ bị xâm hại,...

 + Quản lí trẻ em và giáo dục để trẻ em thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em: Nhà trường có trách nhiệm trong việc quản lí, giáo dục và giúp đỡ để trẻ em hiểu, nhận thức đẩy đủ và thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

- Mội số trách nhiệm của các cơ quan, tổ chúc xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em:

+ Bảo đảm tất cả trẻ em được hưởng và thực hiện quyền trẻ em.

+ Xây dựng, ban hành, thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch để thực hiện quyển trẻ em.

+ Phân bổ ngân sách, phối hợp, giám sát việc thực hiện quyền trẻ em.

+ Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lí các hành vi vi phạm quyền trẻ em.

+ Bảo đảm tất cả trẻ em được tiếp cận các dịch vụ về giáo dục, chăm sóc sức khoẻ có chất lượng.

+ Bảo đảm trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch.

+ Bảo đảm trẻ em được tiếp cận các nguồn thông tin hữu ích, phù hợp với độ tuổi và nhận thức của bản thân.

+ Tạo diểu kiện để người lao động thực hiện trách nhiệm của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật.

+ Đảm bảo cung cấp các dịch vụ, sản phẩm an toàn, thân thiện với trẻ em, không gây tổn hại cho trẻ em và không vi phạm quyến của trẻ em theo quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

+ Xây dựng, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tập huấn phòng, chống các nguy cơ xâm hại trẻ em cho những đối tượng liên quan.

+ Xây dựng, thực hiện các hoạt động phù hợp với trẻ em, khuyến khích sự tham gia của trẻ em vào các hoạt động liên quan đến bản thân mình.

+ Bảo đảm sự an toàn cho trẻ em,...

[2.3.TC1b]: Xác định công nghệ số để trang bị cho bản thân.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi xử lí tình huống.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Em hãy tự nhận xét việc thực hiện bổn phận của mình đối với gia đình, thầy cô giáo. Đều gì em đã thực hiện tốt và đều gì em chưa thực hiện tốt? Hãy xây dựng kế hoạch rèn luyện để khắc phục những điều chưa tốt theo bảng mẫu?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS lập kế hoạch số.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV kết thúc tiết học.

Gợi ý:

Đối tượngViệc đã thực hiện tốtViệc chưa thực hiện tốtKế hoạch rèn luyện
Gia đình

- Biết vâng lời ông bà, cha mẹ

- Biết giúp đỡ ông bà, cha mẹ những việc phù hợp với lứa tuổi.

- Chưa biết tiết kiệm tiền cho bố mẹ vì dùng tiền chơi điện tử.

- Còn hay la mắng em, khi em khóc.

- Tập trung học tập, không la cà tụ tập bạn bè chơi điện tử.

- Yêu thương em hơn.

Thầy, cô giáo

- Chăm ngoan, học giỏi

- Tích cực xây dựng bài trong lớp

- Chưa mạnh dạn góp ý với thầy cô giáo…- Lễ phép, kính trọng nhưng gần gũi thầy cô, mạnh dạn nói suy nghĩ của mình…

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại các kiến thức đã học.

- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………….

=> [Kết nối tri thức] Giáo án Giáo dục công dân 6: Bài 12 Thực hiện quyền trẻ em

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay