Giáo án NLS Công dân 6 kết nối Bài 8: Tiết kiệm

Giáo án NLS Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Bài 8: Tiết kiệm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 8: TIẾT KIỆM ( Tiết 1)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong tiết học này HS:

  • Nêu được khái niệm tiết kiệm và biểu hiện của tiết kiệm ( tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước,....)
  • Nhận xét, đánh giá được việc thực hành tiết kiệm của bản thân và những người quanh, phê phán những biểu hiện lãng phí

2. Năng lực 

  • Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
  • Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, biết cách sống tiết kiệm.
  • Năng lực số (NLS):

+ [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo bảng kế hoạch chi tiêu cá nhân/thời gian biểu trên phần mềm bảng tính hoặc ứng dụng ghi chú).

+ [2.2.TC1a]: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số (Chia sẻ sản phẩm tuyên truyền tiết kiệm qua mạng xã hội/nhóm lớp).

+ [4.3.TC1a]: Giải thích được những cách thức cơ bản và phổ biến để tránh rủi ro và đe dọa đối với sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số (Tiết kiệm thời gian sử dụng thiết bị số để bảo vệ sức khỏe).

+ [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng trợ lý ảo AI để gợi ý các mẹo tiết kiệm năng lượng).

3. Phẩm chất

-Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên

  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...( nếu có điều kiện).
  • SGV, KHBD.
  • Tranh ảnh, clip, giấy A4, phiếu học tập và các mẩu chuyện, tục ngữ, ca dao, âm nhạc (bài hát Đội em làm kế hoạch nhỏ - sáng tác: Phong Nhã)
  • Những ví dụ thực tế về tiết kiệm.
  • Đồ dùng để sắm vai đơn giản.
  • Link Padlet/Nhóm Zalo lớp để nộp bài. Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, Bài tập GDCD 6
  • Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) cài đặt ứng dụng ghi chú hoặc bảng tính (Excel/Sheets).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của HS về chủ đề bài học, tạo hứng thú cho HS

b. Nội dung: HS nghe và thực hiện yêu cầu

c. Sản phẩm: HS thực hiện theo yêu cầu của GV

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức hoạt động tập thể: Hát bài hát Đội em làm kế hoạch nhỏ.

- GV mở video bài hát "Đội em làm kế hoạch nhỏ".

https://www.youtube.com/watch?v=51O6pLLHPfs

- GV đặt câu hỏi: Em suy nghĩ gì về ý nghĩa của hoạt động “ Làm kế hoạch nhỏ” của các bạn thiếu niên trong bài hát?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại tìm kiếm nhanh 01 hình ảnh thực tế về phong trào "Kế hoạch nhỏ" tại trường mình hoặc địa phương.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vỗ tay và hát theo.

- HS trả lời câu hỏi.

- [1.1.TC1a]: HS sử dụng công cụ tìm kiếm (Google Images) với từ khóa "Phong trào kế hoạch nhỏ [Tên trường/địa phương]" để tìm hình ảnh minh họa thực tế. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS chia sẻ hình ảnh tìm được. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chốt đáp án: Bài hát nói về phong trào” Làm kế hoạch nhỏ” của đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh có nhiều ý nghĩa trong việc giáo dục đứa tính tiết kiệm của HS sử dụng những vật liệu phế thải như: giấy vun, chai lọ tái chế thành đồ dùng mới, giảm ô nhiễm môi trường.

- GV dẫn dắt vào bài học: "Ông cha ta có câu: 'Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện' hay 'Có thì thắt ngặt, không thì thắt lưng'. Những lời răn dạy đó thể hiện truyền thống tiết kiệm quý báu của dân tộc. Trong thời đại ngày nay, tiết kiệm có ý nghĩa như thế nào và thực hiện ra sao? Bài 8: Tiết kiệm sẽ giải đáp các thắc mắc này."

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm

a. Mục tiêu: HS nêu được thế nào là tích kiệm

b. Nội dung: HS đọc và hoàn thiện yêu cầu

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của tiết kiệm

a. Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống ( tiefn bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước,…)

b. Nội dung: HS đọc và hoàn thiện yêu cầu

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS: Quan sát các hình ảnh SGK tr.36 và chỉ ra biểu hiện của tiết kiệm, chưa tiết kiệm trong các bức tranh:

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Tạo danh sách biểu hiện trên thiết bị số.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 

- HS sử dụng ứng dụng Ghi chú (Notes) hoặc Google Docs trên điện thoại để liệt kê các biểu hiện, sử dụng định dạng danh sách (bullet points) rõ ràng.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV mời HS trả lời câu hỏi. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV tổng hợp ý kiến của các nhóm trên bảng PHT 1, yêu cầu HS bổ sung thêm nếu còn ý kiến khác và cùng HS rút ra kết luận về biểu hiện của tiết kiệm

* Biểu hiện của tiết kiệm

- Biểu hiện của tiết kiệm:

+ Bức tranh 1: Giữ gìn sách vở để tặng cho các bạn HS có hoàn cảnh khó khăn

+ Bức tranh 2: Tiết kiệm tiền để mua quà mừng thọ bà ngoại

+ Bức tranh 5: Tắt điện khi không sử dụng

+ Bức tranh 6: Anh trai nhắc em gái khóa vòi nước khi không sử dụng

- Biểu hiện của lãng phí:

+ Bức tranh 3: Chơi game, lãng phí thời gian

+ Bức tranh 4: Không biết giữ gìn quần áo, đồ dùng

+ Bức tranh 5: Lãng phí nước

=> KL: 

- Tiết kiệm biểu hiện ở việc: 

+ Chi tiêu hợp lí; 

+ Tắt các thiết bị điện và khoá vòi nước khi không sử dụng; 

+ Sắp xếp thời gian làm việc khoa học; 

+ Sử dụng hợp lí và khai thác hiệu quả tài nguyên (nước, khoáng sản,...);

+ Bảo quản đồ dùng học tập, lao động khi sử dụng, bảo vệ của công...

[3.1.TC1a]: Chỉ ra các chỉnh sửa nội dung ở định dạng đơn giản.

PHIẾU HỌC TẬP 1

 Biểu hiện tiết kiệm
Tiền bạcQúy trọng tiền bạc, sử dụng đúng mức tiền bạc của cá nhân, gia đình, tập thể và nhà nước
Của cảiBảo vệ tào sản, không làm hư hỏng, tận dụng đồ gỗ cũ, giữ gìn quần áo, sách vở, bảo vệ của công,…
Thời gianQúy trọng thời gian, làm việc khoa học, có kế hoạch, đúng giờ,…
Tài nguyênKhai thác và sử dụng đúng mức nguồn tài nguyên thiên nhiên như: đất đau, rừng, biển, sông ngòi, nguồn nước, khoáng sản
ĐiệnDùng những vật dụng sử dụng điện khi cần thiết, tắt nguồn các thiết bị điện khi không sử dụng, dùng các vật dụng tiết kiệm điện
NướcSử dụng nước hợp lí, áp dụng các biện pháp để tiết kiệm nước trong sinh hoạt, trog sản xuất
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS làm các bài tập 1.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?

A. Tiết kiệm tiền để mua sách.

B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.

C. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng.

D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi.

Câu 2: Câu nói nào nói về sự keo kiệt, bủn xỉn ?

A. Vung tay quá trán.

B. Năng nhặt chặt bị

C. Vắt cổ chày ra nước.

D. Kiếm củi 3 năm thiêu 1 giờ.

Câu 3: Tiết kiệm thể hiện điều gì ở con người?

A. Có làm thì có ăn 

B. Xài thoải mái

C. Làm gì mình thích

D. Thể hiện sự quý trọng thành quả lao động 

Câu 4: Câu thành ngữ, tục ngữ nói về tiết kiệm là:

A. Tích tiểu thành đại.

B. Học, học nữa, học mãi.

C. Có công mài sắt có ngày nên kim.

D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

Câu 5: Chọn câu phát biểu đúng?

A. Ba mẹ làm ra mình hưởng và không cần làm việc 

B. Mình làm thì mình xài thoải mái

C. Ba mẹ mình làm ra cho mình thì mình hưởng nhưng phải biết tiết kiệm

D. Tất cả đúng 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết thúc tiết học.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ACDAC

[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo Bài 8: Tiết kiệm ( Tiết 2)

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo phiếu học tập 1,2.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

PHIẾU HỌC TẬP 1
 Biểu hiện tiết kiệm
Tiền bạc 
Của cải 
Thời gian 
Tài nguyên 
Điện 
Nước 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 8: TIẾT KIỆM ( Tiết 2)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong tiết học này HS:

  • Tìm hiểu vì sao phải tiết kiệm.
  • Nhận xét, đánh giá được việc thực hành tiết kiệm của bản thân và những người quanh, phê phán những biểu hiện lãng phí.

2. Năng lực 

  • Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
  • Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, biết cách sống tiết kiệm.

3. Phẩm chất

  • Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên

  • Máy tính, máy chiếu.
  • KHBD, bài giảng Powerpoint,...( nếu có điều kiện)
  • SGV, tranh ảnh, clip, giấy A4, phiếu học tập và những ví dụ thực tế về tiết kiệm.
  • Đồ dùng để sắm vai đơn giản.

2. Đối với học sinh

  • SGK, Bài tập GDCD 6.
  • Thiết bị di động (nếu điều kiện cho phép)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Tìm hiểu ý nghĩa của tiết kiệm

a. Mục tiêu: HS giải thích được vì sao phải tiết kiệm

b. Nội dung: HS đọc và hoàn thiện yêu cầu

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thảo luận về các trường hợp trong SGK để trả lời câu hỏi:

+ Nhóm 1 – Tìm hiểu trường hợp 1:

a. Em có nhận xét gì về cách chi tiêu của anh Hòa?

b. Cách chi tiêu đó đã dẫn đến hậu quả gì?

+ Nhóm 2 – Tìm hiểu trường hợp 2: Từ câu chuyện của bạn Quang, em hãy rút ra ý nghĩa của việc tiết kiệm thời gian

+ Nhóm 3 – Tìm hiểu trường hợp 3: Em hãy nêu ý nghĩa của việc tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, tiết kiệm đem lại ý nghĩa như thế nào ?

- GV gợi ý HS: Sử dụng AI để tìm kiếm câu danh ngôn hoặc tục ngữ về tiết kiệm (Prompt: "Tìm 5 câu tục ngữ Việt Nam nói về tiết kiệm và giải thích nghĩa").

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận về các trường hợp trong SGK để trả lời câu hỏi.

- HS chia sẻ các câu danh ngôn tìm được.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

GV hướng dẫn các nhóm  nghiên cứu từng trường hợp, mời một vài đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV mời HS nhắc lại các ý nghĩa của tiết kiệm được rút ra từ ba trường hợp vừa nghiên cứu và kết luận: Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng thành quả lao động và đảm bảo cho cuộc sống ổn định, ấm no, hạnh phúc và thành công. 

2. Ý nghĩa của tiết kiệm

- Trường hợp 1: Trong cuộc sống thường ngày, anh Hoà đã chỉ tiêu không tiết kiệm, kiếm được tiền nhưng tiêu hết không nghĩ đến ngày mai, đến những bất trắc có thể xảy ra trong cuộc sống. Hậu quả là khi công việc gặp khó khăn, lại đau ốm nên không có tiển để trang trải cuộc sống. Vì thế, trong cuộc sống ai cũng phải tiết kiệm để có được những khoản tiển dự phòng cho những bất trắc có thể xây ra, nhờ đó mới làm chủ và tạo dựng được cuộc sống yên vui, hạnh phúc.

- Trường hợp 2: Bạn Quang đã tiết kiệm thời gian bằng việc sắp xếp công việc hợp lí để thực hiện được những việc cần làm, những điều bản thân mong muốn. Tiết kiệm thời gian là rất quan trọng bởi vì thời gian đi qua không bao giờ trở lại.

- Trường hợp 3: Phong trào “Hộ gia đình tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng” là hoạt động giáo dục cơn người về ý thức tiết kiệm điện và năng lượng. Việc tiết kiệm diện, tiết kiệm năng lượng góp phần giảm mức tiêu thụ điện, tiêu thụ nắng lượng, giảm thiểu khí thải ô nhiễm môi trường, tiết kiệm một phần lớn chỉ phí cho gia đình và quốc gia.

- Ý nghĩa: Tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng thành quả lao động của bản thân và của người khác; đảm bảo cho cuộc sống ổn định, ấm no, hạnh phúc và thành công.

[6.1.TC1a]: Giải thích được nhu cầu tìm kiếm thông tin.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS làm các bài tập 2

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS: Tìm hiểu việc thực hành tiết kiệm của bạn bè hoặc người thân. Em có suy nghĩ gì về những việc làm thể hiện lối sống tiết kiệm đó ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.

- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo Bài 8: Tiết kiệm ( Tiết 3)

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

…………………………………………


 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 8: TIẾT KIỆM ( Tiết 3)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong tiết học này HS:

  • Thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học tập
  • Nhận xét, đánh giá được việc thực hành tiết kiệm của bản thân và những người quanh, phê phán những biểu hiện lãng phí

2. Năng lực 

  • Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
  • Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, biết cách sống tiết kiệm

3. Phẩm chất

  • Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên

  • Máy tính, máy chiếu.
  • KHBD, bài giảng Powerpoint,...( nếu có điều kiện)
  • SGV, tranh ảnh, clip, giấy A4, phiếu học tập và những ví dụ thực tế về tiết kiệm.
  • Đồ dùng để sắm vai đơn giản.

2. Đối với học sinh

  • SGK, Bài tập GDCD 6.
  • Thiết bị di động (nếu điều kiện cho phép)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hững thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới

b. Nội dung: HS nghe và thực hiện yêu cầu

c. Sản phẩm: HS thực hiện theo yêu cầu của GV

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cùng HS thảo luận về trường hợp sau:

Nhân dịp sinh nhật, Hằng được dì Út tặng cho một chiếc cặp sách có hình công chúa rất đẹp, Hằng rất thích muốn mang ra dùng ngay và muốn vứt bỏ chiếc cặp sách mà mình đang đeo mặc dù cặp còn rất mới.

Theo em hành động của bạn là đúng hau sai và bạn nên sử dụng chiếc cặp đó như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe và thực hiện yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: “Tiết kiệm là một thói quen cần thiết tuy nhiên tiết kiệm sao cho hợp lí nhiều bạn chưa chắc đã thực sự biết rõ. Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về một số cách tiết kiệm hữu ích trong cuộc sống….”

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Tìm hiểu cách thực hiện tiết kiệm

a. Mục tiêu: HS nêu được một số cách tiết kiệm trong cuộc sống

b. Nội dung: HS đọc và hoàn thiện yêu cầu

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi xử lí tình huống và câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Xử lí tình huống

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Luyện tập SGK tr.40:

- Tình huống 1: Gia đình Lan sống bằng những đồng lương ít ỏi của bố. Mấy hôm nữa là đến sinh nhật Lan, nhóm bạn thân trong lớp gợi ý Lan tổ chức sinh nhật ở nhà hàng cho "sang trọng".

Nếu là Lan, em sẽ làm gì?

- Tình huống 2: Từ hôm được mẹ mua cho chiếc điện thoại để tiện liên lạc, Hùng không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ học trên lớp, Hùng lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi điện tử nên đã sao nhãng chuyện học hành. Cô giáo và bố mẹ đã nhắc nhở nhưng Hùng vẫn không thay đổi vì cho rằng đó là cách để thư giãn, giảm bớt căng thẳng sau giờ học.

a) Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của Hùng? Điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của bạn?

b) Em có lời khuyên gì cho Hùng?

- Tình huống 3: Tuyết luôn nhận mình là người sống tiết kiệm, thích mua hàng giá rẻ nhưng không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Bạn thường không chia sẻ đồ dùng của mình với các bạn vì cho rằng cần phải tiết kiệm.

Em có đồng tình với cách tiết kiệm của Tuyết không? Vì sao?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm bài tập

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.

Câu trả lời:

+ Tình huống 1: Nếu là Lan em sẽ nói với các bạn:

  • Gia đình mình còn khó khăn nên phải biết tiết kiệm không nên lãng phí tiền vào những thứ không cần thiết.
  • Mình có thể tổ chức sinh nhật tại nhà đơn giản tiết kiệm nhưng vẫn vui và đầm ấm…

+ Tình huống 2: 

a,  Em có nhận xét về cách sử dụng điện thoại của Hùng:

  • Hùng dành quá nhiều thời gian để chơi điện tử nên đã sao nhãng chuyện học hành
  • Hùng đang rất lãng phí, sử dụng không hợp lí thời gian của mình...

=> Điều này sẽ làm cho kết quả học tập của bạn: ngày càng đi xuống và không có kết quả tốt.

b, Em có lời khuyên cho Hùng: 

  • Không nên sử dụng thời gian của mình vào những việc vô bổ như vậy
  • Lập cho mình thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo một cách nghiêm túc: hãy dành thời gian nhiêu cho cho học tập, phụ giúp bố mẹ…

+ Tình huống 3: Em không đồng tình với cách tiết kiệm của Tuyết. Vì:

  • Tuyết mua hàng rẻ nhưng không có nguồn gốc, xuất xứ làm như vậy không phải là tiết kiệm có khi mua phải hàng không sử dụng được.
  • Tuyết không chia sẻ đồ dùng của mình với các bạn vì cho rằng cần phải tiết kiệm nhưng thực tế là sống ích kỉ, hẹp hòi, keo kiệt,..

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta:

A. Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước.

B. Sống có ích.

C. Yêu đời hơn.

D. Tự tin trong công việc.

Câu 2: Hành động nào dưới đây không biểu hiện sự tiết kiệm?

A. Tiêu xài hoang phí.

B. Chi tiêu hợp lí.

C. Bảo vệ của công.

D. Bảo quản đồ dùng.

Câu 3: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?

A. Tiết kiệm tiền để mua sách.

B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.

C. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng.

D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi.

Câu 4: Gia đình V sống bằng những đồng lương ít ỏi của bố. Mấy hôm nữa là đến sinh nhật V, nhóm bạn thân trong lớp gợi ý V tổ chức sinh nhật ở nhà hàng cho sang trọng. Nếu là V em sẽ làm gì?

A. Xin bố mẹ tiền để tổ chức ở nhà hàng cho sang trọng.

B. Tổ chức sinh nhật tại nhà đơn giản tiết kiệm đầm ấm, vui vẻ.

C. Chửi cho bạn một trận vì chả biết nghỉ cho gia cảnh nhà mình.

D. Mỗi năm sinh nhật có một lần nên phải tổ chức hoàng tráng.

Câu 5: Ch Câu ca dao tục ngữ nào dưới đây nói về sự keo kiệt, bủn xỉn?

A. Vung tay quá trán.

B. Năng nhặt chặt bị.

C. Vắt cổ chày ra nước.

D. Kiếm củi 3 năm thiêu 1 giờ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
AAABC

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án Giáo dục công dân 6: Bài 8: Tiết kiệm

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay