Giáo án NLS Công dân 6 kết nối Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Giáo án NLS Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này HS có thể
- Nêu được quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat động kinh tế- xã hội theo quyền và nghĩa vụ công dân.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1a]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin (về Hiến pháp, quyền trẻ em) trong môi trường số.
- [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Tạo sơ đồ tư duy số về nhóm quyền).
- [2.3.TC1b]: Xác định được các công nghệ số rõ ràng và thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Tìm hiểu về quyền riêng tư dữ liệu, an ninh mạng).
- [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để gợi ý tình huống pháp luật).
3. Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...( nếu có điều kiện).
- SGK, tranh ảnh giấy A3 và các mẩu chuyện, tấm gương, tình huống liên quan đến thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân.
- Hiến pháp 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2025 (bản điện tử).
- Phần mềm AI Demo (ChatGPT/Gemini).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Bài tập GDCD 6.
- Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có) để tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học
b. Nội dung: HS sắm vai tranh luận và hoàn thiện yêu cầu GV
c. Sản phẩm: HS thực hiện theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi: “Lớp 6A có một số bạn nhà xa nên thường đi xe đạp điện đến trường. Trong đó, một vài bạn không đội mũ bảo hiểm.
Theo em, học sinh lớp 6 có được sử dụng xe đạp điện không?
Người điều khiển xe đạp điện khi tham gia giao thông có bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm không? Vì sao?”
- GV gợi ý HS sử dụng điện thoại để tra cứu nhanh Luật Giao thông đường bộ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và thực hiện yêu cầu.
- [1.1.TC1a]: HS sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) với từ khóa "độ tuổi đi xe đạp điện Luật giao thông đường bộ" để tìm căn cứ pháp lý chính xác.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Luật Giao thông đường bộ không quy định độ tuổi người sử dụng xe thô sơ. Vì vậy, HS lớp 6 có thể sử dụng xe đạp điện khi tham gia giao thông nhưng phải đội mũ bảo hiểm và tuân thủ các quy định của pháp luật.
- GV dẫn dắt vào bài học: "Là một công dân Việt Nam, ngay từ khi sinh ra, chúng ta đã được Hiến pháp bảo vệ và mang trong mình những quyền lợi và nghĩa vụ nhất định. Vậy các em có biết quyền lợi lớn nhất của mình ở độ tuổi lớp 6 là gì không? Và chúng ta phải làm gì để trở thành một công dân tốt? Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 10. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân"
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025)
a. Mục tiêu: HS nêu được các duyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013
b. Nội dung: HS đọc, tìm hiểu thông tin quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức và xử lí một số tình huống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu 1 phần Luyện tập SGK tr.49
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.49:
Em hãy tìm hiểu và ghi chép nội dung của các quyến và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
- [3.1.TC1a] GV gợi ý HS: Sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy (như XMind, Canva hoặc ứng dụng Note trên điện thoại) để hệ thống hóa các nhóm quyền và nghĩa vụ cơ bản thành một sơ đồ trực quan, dễ nhớ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
+ Nội dung các quyền cơ bản của những công dân được quy định trong Hiến Pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025):

+ Nội dung các nghĩa vụ cơ bản của những công dân được quy định trong Hiến Pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025):

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ và đảm bảo theo Hiến pháp, pháp luật là:
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
B. Các quyền con người, quyền công dân.
C. Quyền cơ bản của công dân.
D. Việc thực hiện quyền công dân.
Câu 2: Những việc mà Nhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật là:
A. Quyền cơ bản của công dân.
B. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
C. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
D. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền người khác.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | B | C | A | A |
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Sản phẩm Poster/Video tuyên truyền số.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này HS: Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phù hợp với lứa tuổi
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu tham gia các hoat động kinh tế- xã hội theo quyền và nghĩa vụ công dân
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,...( nếu có điều kiện)
- SGK
- Tranh ảnh thơ truyện, clip, những tình huống liên quan đến thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân.
2. Đối với học sinh
SGK, Bài tập GDCD 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.
b. Nội dung: HS lắng nghe dẫn dắt GV để hiểu được nội dung tiết học
c. Sản phẩm: HS nắm được nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt vào bài học: Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những việc mà nhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến Pháp và pháp luật. Chính vì thế việc thực hiện quyền công dân như thế nào là điều mỗi công dân chúng ta cần có trách nghiệm hiểu và thực hiện tốt. Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phù hợp với lứa tuổi trong bài học hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân
a. Mục tiêu: HS biết cách thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân
b. Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập
c. Sản phẩm: phiếu học tập hoàn chỉnh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK tr.49
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.49:
Câu 2: Em hãy cho biết, bạn nào dưới đây thực hiện tốt, bạn nào thực hiện chưa tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
a. Ngoài giờ học ở trường, Kim thường tự học ở nhà và dành thời gian làm việc nhà giúp bố mẹ.
b. Mặc dù nhà rất nghèo nhưng bố mẹ vẫn cố gắng để Thu được tới trường. Tuy nhiên, Thu cho rằng: “Nhà mình nghèo, có cố gắng học cũng không mang lại ích lợi gì”. Thu đến trường chỉ vì bố mẹ muốn, do vậy kết quả học tập của Thu rất kém.
c. Nam thường quát mắng, doạ nạt và đánh em gái vì em hay khóc và bày đồ chơi bừa bãi.
d. Hưng là học sinh cá biệt, hay nghịch. Hôm nay, Hưng rủ các bạn đá bóng trong sân trường và làm vỡ cửa kính lớp học. Cô giáo chủ nhiệm gửi giấy thông báo và nhờ Hưng đưa cho bố mẹ. Trên đường về, Hưng đã bóc thư ra xem trước.
Câu 3: Xử lí tình huống
1 - Lan là một học sinh hoạt bát, tích cực tham gia các hoạt động của lớp và liên đội nhưng mẹ Lan thường ngăn cấm không cho Lan tham gia các hoạt động tập thể vì cho rằng sẽ ảnh hưởng đến việc học tập.
Theo em, Lan nên làm gì để mẹ không ngăn cấm mình tham gia hoạt động tập thể?
2 - Mặc dù công việc của bố mẹ Hà rất vất vả nhưng Hà ít khi làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ vì nghĩ rằng mình chỉ cần có nghĩa vụ học giỏi là đủ.
a) Em suy nghĩ gì về việc làm của Hà?
b) Theo em, Hà cần làm gì để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của học sinh?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Câu trả lời:
Câu 2:
a. Bạn Kim thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân.
b. Bạn Thu chưa thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân vì chỉ học đối phó, chưa thật sự nỗ lực cố gắng nên do vậy kết quả học tập của Thu rất kém.
c. Việc Nam thường quát mắng, dọa nạt và đánh em gái là không đúng, khi thấy em hay khóc và bày đồ chơi bừa bãi thì Nam nên dỗ dành em, giúp đỡ em…
d. Hưng đã tự ý bóc thư cô giáo gửi cho bố mẹ ra xem là sai, vi phạm quyền đảm bảo bí mật về thư tín, điện tín…của công dân.
Câu 3:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe thuộc:
A. Điều 43.
B. Điều 38.
C. Điều 25.
D. Điều 40.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tự đánh giá và rèn luyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Bài viết phản ánh dạng số.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..