Giáo án NLS Công dân 7 kết nối Bài 9: Phòng, chống tệ nạn xã hội

Giáo án NLS Giáo dục công dân 7 kết nối tri thức Bài 9: Phòng, chống tệ nạn xã hội. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI 
(4 tiết)

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội phổ biến.
  • Giải thích được nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình, xã hội.
  • Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.

Năng lực giáo dục công dân: 

  • Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội; tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức.

Năng lực số (NLS):

  • [6.2.TC1a]: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) để giải thích các thuật ngữ pháp lý khó hiểu và tóm tắt tác hại của tệ nạn xã hội.
  • [2.4.TC1a]: HS sử dụng công cụ hợp tác trực tuyến (Padlet/Google Docs) để thảo luận và đề xuất biện pháp phòng chống.
  • [3.1.TC1a]: HS tạo được sản phẩm truyền thông số (Poster/Infographic) để tuyên truyền phòng chống tệ nạn.

3. Phẩm chất

  • Trung thực, trách nhiệm: biết phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội và tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7. 
  • Một số hình ảnh, video về tệ nạn xã hội. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Link truy cập các ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini), link Padlet/Google Docs nhóm.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục công dân 7. 
  • Đọc trước Bài 9 trong SGK.
  • Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet – nếu điều kiện cho phép.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi gợi, dẫn dắt HS vào bài học giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. 

b. Nội dung: GV cho HS quan sát một số hình ảnh về tệ nạn xã hội, nêu yêu cầu; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tạn xã hội HS dễ bị lôi kéo vào nhiều nhất.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về tệ nạn xã hội:

kenhhoctap

Tệ nạn ma túy 

kenhhoctap

Tệ nạn cờ bạc

kenhhoctap

Tệ nạn mại dâm

kenhhoctap

Tệ nạn rượu bia

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HS dễ bị lôi kéo vào những tệ nạn xã hội nào nhiều nhất?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS đưa ra tệ nạn xã hội theo em là HS dễ bị lôi kéo vào nhiều nhất, lí giải.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 

- GV dẫn dắt vào bài học: Tệ nạn xã hội với nhiều loại hình, biến tướng tinh vi, phức tạp mang lại hậu quả xấu cho gia đình, nhà trường, xã hội. Phòng, chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm chung của tất cả mọi người, trong đó có học sinh. Việc nâng cao nhận thức và thực hiện trách nhiệm của bản thân trong phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ góp phần xây dựng và phát triển đất nước tiến bộ, văn minh và giàu đẹp. Để nắm rõ hơn về các loại tệ nạn xã hội phổ biến; giải thích được nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình, xã hội, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Phòng, chống tệ nạn xã hội. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các loại tệ nạn xã hội phổ biến

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm tện nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp 1-2 và quan sát Hình 1-3 SGK tr.51 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm và các loại tệ nạn xã hội phổ biến.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp 1-3 SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, đọc thông tin trường hợp 1-3 SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi:   Em hãy nêu nguyên nhân, hậu quả của những tệ nạn xã hội trong các trường hợp trên. 

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng công cụ AI (như ChatGPT) với câu lệnh: "Hãy phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến việc học sinh sử dụng ma túy đá dựa trên tâm lý tuổi dậy thì".

- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

+ Kể thêm những nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội mà em biết.

+ Kể thêm những hậu quả của tệ nạn xã hội mà em biết theo gợi ý dưới đây:

Tệ nạn

xã hội

Hậu quả
Đối với bản thânĐối với gia đình

Đối với

xã hội

    

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc trường hợp 1-3 SGK tr.51, 52 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội

Đọc các trường hợp và trả lời câu hỏi

- TH1: S tham gia tệ nạn ma tuý:

+ Nguyên nhân: S tò mò khi nghe một số thanh niên kề về ma tuý đá nên quyết định dùng thử.

+ Hậu quả: Sức khoẻ S giảm sút (gầy gò, dáng đi xiêu vẹo, khả năng tập trung trí óc suy giảm, thường xuyên xuất hiện ảo giác), không kiểm soát được hành vi (có hành vi kích động, liên tục la hét và cầm hung khí tấn công mọi người), bị công an bắt giữ.

- TH2: Bà Y tham gia tệ nạn mê tín dị đoan:

+ Nguyên nhân: Bà Y không có việc làm ổn định, lười biếng, không muốn lao động vất vả nhưng tham lam muốn kiếm được nhiều tiền.

+ Hậu quả: Gây lãng phí tiền bạc, mất an ninh trật tự,...

+ TH3: N bị lừa tham gia hình thức bốc thăm trúng thưởng:

+ Nguyên nhân: N thiếu kiến thức, ham hưởng lợi số tiền không phải do mình làm ra.

+ Hậu quả: N bị mắt toàn bộ số tiền trong tài khoản.

Nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội

- Những nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội:

+ Về chủ quan:

  • Do nhận thức kém, thiếu hiểu biết, thiếu kĩ năng sống nên dễ bị lôi kéo, rủ rê, dụ dỗ thực hiện các hành vi sai trái.
  • Do thất nghiệp, nghèo đói, lười lao động, ham tiền, thích hưởng thụ, thích thể hiện. 
  • Do lo lắng, sợ hãi, căng thẳng trước những biến cố của sức khoẻ, của cuộc sống.

+ Về khách quan:

  • Do điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp.
  • Do môi trường gia đình tiêu cực (bạo lực gia đình, nghèo đói, bố mẹ thiêu quan tâm giáo dục,...).
  • Do những hệ lụy từ sự phát triển của
  • công nghệ thông tin.

- Hậu quả của tệ nạn xã hội:

(Đính kèm bảng phía dưới hoạt động).

[6.2.TC1a]: Sử dụng AI trong học tập.

Tệ nạn

xã hội

Hậu quả
Đối với bản thânĐối với gia đìnhĐối với xã hội
Tệ nạn ma túyNgười nghiện ma tuý sẽ bị ảnh hưởng đến thần kinh, có nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, tim mạch, thân kinh, lây nhiễm HIV/AIDS.

Người tham gia tệ nạn xã hội: có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh tật, ảnh

hướng kinh tế, gây mâu thuẫn, tan vỡ gia đình, bạo lực gia đình, suy đồi đạo đức gia đình, ảnh hưởng xấu đến trẻ em.

Các tệ nạn gây rối loạn trật tự xã hội, làm suy đồi đạo đức, lối sống, ảnh hưởng xấu đến thuần phong mĩ tục.

Tệ nạn mại dâmLàm con người bị tha hoá về nhân cách, bị mua bán, cưỡng bức, dễ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Tệ nạn mê tín dị đoanNgười mê tín đị đoan sẽ bị thiệt hại về tiền bạc, gây ảnh hướng xấu đến sức khoẻ, thời gian, tính mạng.

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc nội dung Điều 5 (Luật Phòng chống ma túy 2021); Điều 251, 255, 320, 321 (Bộ Luật Hình sự năm 2015) SGK tr.52, 53 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong phòng, chống tệ nạn xã hội 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được trách nhiệm của bản thân trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát tranh 1-5 SGK tr.53, 54 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở trách nhiệm của HS trong phòng, chống tệ nạn xã hội.

 d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát tranh 1-5 SGK tr.53, 54 và trả lời câu hỏi: Trong những bức tranh trên, các bạn đã làm gi đề phòng, chống tệ nạn xã hội?

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV tạo một trang Padlet/Google Docs chung với chủ đề "Hành động của chúng em". HS truy cập và đăng tải ý kiến hoặc hình ảnh về những việc NÊN làm để phòng chống tệ nạn.

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy kể thêm những việc học sinh cần làm đề phòng, chống tệ nạn xã hội.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát tranh 1-5 SGK tr.53, 54 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trách nhiệm của HS trong phòng, chống tệ nạn xã hội.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chốt lại nội dung bài học: 

+ Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật mang tính phổ biên, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội.

+ Tệ nạn xã hội gây ra những hậu quả tiêu cực cho bản thân của người vi phạm, gia dình và xã hội. 

+ Việc phòng, chống tệ nạn xã hội được Nhà nước ta quy định trong một số văn bản luật nhự Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Luật Phòng, chống ma tuý năm 2021,...

+ HS cần có trách nhiệm trong phòng, chống tệ nạn xã hội.

4. Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong phòng, chống tệ nạn xã hội

Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Để phòng chống tệ nạn, các bạn trong tranh đã:

- Tranh 1: HS lắng nghe chú công an giảng bài về phòng, chống tệ nạn xã hội để bổ sung kiến thức cho bản thân.

- Tranh 2: HS tích cực tham gia hoạt động tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội.

- Tranh 3: HS gửi đơn, thư vào hòm thư tố giác tội phạm để tố cáo những người có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

- Tranh 4: HS tỏ lời từ chối ngay khi được một người bạn rủ rê hút cần sa.

- Tranh 5: HS tham gia một buổi toạ đàm thảo luận về những việc nên làn đề phòng, chống tệ nạn xã hội.

Những việc học sinh cần làm đề phòng, chống tệ nạn xã hội

- Trang bị cho bản thân các kiến thức về tệ nạn xã hội, về kĩ năng sống.

- Nói không với tệ nạn xã hội, chủ động từ chối khi bị rủ rê tham gia tệ nạn xã hội.

- Báo cáo kịp thời cho nhà trường hoặc lực lượng công an khi phát hiện các hoạt động tệ nạn xã hội, đường dây hoạt động ma tuý, mại dâm, cờ bạc,...

- Rèn luyện cho mình một lối sống giản dị, lành mạnh, tuân thủ các quy định của pháp luật và tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn trong nhà trường và địa phương để hướng tới xây dựng một đất nước văn minh. 

[2.4.TC1a]: Lựa chọn công nghệ số cho quá trình hợp tác.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể về phòng, chống tệ nạn xã hội. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.55.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về phòng, chống tệ nạn xã hội vào thực tiễn. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức thực tế, liên hệ bản thân, sưu tầm tư liệu và thực hiện nhiệm vụ

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.55.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Bài giảng điện tử công dân 7 kết nối tri thức bài 9: Phòng chống tệ nạn xã hội

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay