Giáo án NLS Công dân 7 kết nối Bài 8: Quản lí tiền
Giáo án NLS Giáo dục công dân 7 kết nối tri thức Bài 8: Quản lí tiền. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: QUẢN LÍ TIỀN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả.
- Kể được một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực giáo dục công dân:
- Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, bước đầu biết quản lí tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân.
Năng lực số (NLS):
- [1.3.TC1a]: HS biết cách sử dụng bảng tính số đơn giản để tổ chức và lưu trữ dữ liệu thu chi cá nhân.
- [2.4.TC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số (Whiteboard/Jamboard) để hợp tác nhóm xây dựng kế hoạch kinh doanh.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: biết quản lí tiền hiệu quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7.
- Giấy A4, phiếu học tập.
- Tranh, ảnh, video và các câu chuyện quản lí tiền.
- Đồ dùng để sắm vai đơn giản.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng tính mẫu (Excel/Google Sheets), tài khoản công cụ AI (như ChatGPT/Gemini).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 7.
- Đọc trước Bài 8 trong SGK.
- Thiết bị thông minh (Smartphone/Máy tính bảng) có kết nối Internet – nếu điều kiện cho phép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của quản lí tiền hiệu quả
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp SGK tr.44 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở ý nghĩa của quản lí tiền hiệu quả.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập ![]() - GV mời 1 HS đọc trước lớp to, rõ ràng câu chuyện SGK tr.44. - GV hướng dẫn HS truy cập công cụ AI, đặt câu hỏi: "Phân tích ý nghĩa của việc quản lí tiền sớm đối với học sinh trung học cơ sở?" và đối chiếu với câu chuyện của Thúy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về việc quản lí tiền của Thúy? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, việc quản lí tiền hiệu quả có ý nghĩa gì trong cuộc sống? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc trường hợp SGK tr.44 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày ý nghĩa của quản lí tiền hiệu quả. - GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Tìm hiểu ý nghĩa của quản lí tiền hiệu quả Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi - Thuý được mẹ tin tưởng giao cho một số tiền đề chi tiêu khi cần thiết. Bạn đã nhận thức được bố mẹ rất vất vả để kiếm tiền nên tự nhủ phải có trách nhiệm quản lí số tiền được cho một cách hiệu quả. - Nội dung quản lí tiền của bạn Thuý bao gồm: + Giữ tiền cẩn thận. + Luôn chỉ tiêu có kế hoạch, chỉ mua những thứ thật cần thiết. + Nghĩ cách kiếm thêm tiền phù hợp với lứa tuổi và hoàn cảnh. Ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả - Biết quản lí tiền hiệu quả giúp giảm bớt gánh nặng tiền bạc cho bố mẹ; rèn luyện được thói quen chi tiêu hợp lí. - Biết cách kiếm tiền phù hợp với khả năng, sức lực của mình để tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ và không ngừng phát triển. | [6.2.TC1a]: Sử dụng AI trong học tập. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin, trường hợp, quan sát hình ảnh SGK tr.45 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã khám phá và thực hành xử lí một số tình huống cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.48, 49.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới) | [5.3.TC1a]: Sử dụng phần mềm Quizizz/Kahoot để tổ chức thi đua. |
Câu 1: Chúng ta có thể tiết kiệm tiền bằng cách:
A. Không lãng phí thức ăn, điện, nước,…
B. Đầu tư vào các sàn giao dịch chứng khoán, bitcoin
C. Lấy tiền tiết kiệm của người khác.
D. Tham gia khoá học “Tiết kiệm tiền”.
Câu 2: Là một học sinh, chúng ta không nên kiếm tiền bằng cách nào sau đây?
A. Làm đồ thủ công để bán
B. Làm phụ giúp bố mẹ
C. Nhờ bố mẹ gửi tiết kiệm ngân hàng nếu có tiền mà chưa cần dùng vào việc gì
D. Bỏ học để đi làm
Câu 3: Ta có thể đồng tình với hành vi của nhân vật nào trong các trường hợp dưới đây?
A. N thường vay tiền để chơi điện tử.
B. Mỗi khi có tiền, H nghĩ đến rất nhiều thứ mình thích và tìm cách mua ngay để tiêu hết số tiền đang có.
C. Để có thêm tiền chi tiêu, L thường đề nghị bố mẹ cho tiền khi nhổ tóc bạc cho bố, lau nhà, rửa bát, phơi quần áo,...
D. Mỗi khi Tết đến, M lại đặt ra mục tiêu sẽ tiết kiệm một khoản tiền trong một năm để thực hiện kế hoạch của cá nhân trong năm tiếp theo.
Câu 4: “Em và H đang đi xem phim. H muốn mua trà sữa nhưng lại không có tiền. Em có tiền nhưng em dự định để dành số tiền này cho một việc khác.” Em sẽ làm gì trong tình huống này?
A. Em sẽ nói cho H hiểu rằng trà sữa không cần thiết vào lúc này lắm, chúng ta không nên tốn tiền vào việc đó.
B. Em sẽ nói với H là không có tiền còn bày đặt mua trà sữa.
C. Em sẽ cho H mượn tiền, vì là bạn với nhau, có mấy đồng mua trà sữa mà không cho nhau mượn được thì đó không phải là một tình bạn đẹp.
D. Em sẽ mua trà sữa nhưng không cho H uống.
Câu 5: “Cả tuần vừa rồi K đều nhịn ăn sáng để dành tiền mua cuốn truyện yêu thích.” Em có nhận xét gì về việc làm của K?
A. Việc làm của K thể hiện rõ nét nguyên tắc sự dụng tiền hiệu quả.
B. Việc làm của K cho thấy tầm nhìn mang tính chiến lược của K trong việc tiết kiệm tiền để mưu đồ đại sự.
C. Việc làm của K là không nên. Ăn sáng là một việc cần thiết để đảm bảo sức khoẻ. K không nên chỉ vì thích thú một cuốn truyện mà không quan tâm đến sức khoẻ.
D. Việc làm của K làm bà bán xôi mất đi một khách hàng, nhưng lại giúp nhà sách có thêm một khách hàng.
Đáp án:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | D | D | A | C |
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Nhóm 1: Làm bài tập 1 SGK tr.48.
+ Nhóm 2: Làm bài tập 2 SGK tr.49.
+ Nhóm 3: Làm bài tập 3 SGK tr.49.
+ Nhóm 4: Làm bài tập 4 SGK tr.49.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc nhóm:
Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
a) Ý kiến không đúng.
à Quản lí chỉ tiêu luôn là bài toán với mỗi người ngay từ khi có nhu cầu chỉ tiêu nên HS cần có kĩ năng tài chính để đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp khi cần chi tiêu tiền.
b) Ý kiến không đúng.
à Trong thực tế, mỗi HS sẽ có lúc cần có tiền để chỉ cho những việc cần thiết. Vì thế, mỗi người cần có một số tiền nhất định dự phòng trong người. Trong thực tế, nhiều bạn HS còn thiếu kĩ năng trong việc quản lí tiền, khi có tiền thì không biết giữ gìn cẩn thận hoặc khi chi tiêu thì không hợp lí. Vì thế, HS cần phải rèn luyện kĩ năng tài chính.
c) Tiết kiệm tiền không chỉ dành cho người thường chỉ tiêu quá nhiều tiền mà còn rất cần với người chi tiêu ít vì người chi tiêu ít có thể là vì họ có thu nhập thấp, không có nhiều tiền. Trong trường hợp này, càng cần phải biết tiết kiệm tiền, biết cân nhắc nên mua thứ gì thật cần thiết.
d) Ý kiến cho thấy ý nghĩa của việc quản lí tiền. Một người biết quản lí tiền sẽ chi tiêu hợp lí, không lãng phí, biết tiết kiệm thì sẽ luôn có điều kiện để cải thiện chất lượng cuộc sống, sẽ có một cuộc sống đủ đầy.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
a) Mục đích nhịn ăn sáng của bạn K là để tiết kiệm tiền mua truyện nhưng việc làm đó chưa hợp lí vì phải lựa chọn giữa ăn sáng và mua truyện thì ăn sáng cần thiết hơn, nếu ngày nào cũng nhịn ăn sáng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, không thể học tốt được. Cần nhần mạnh nguyên tắc: chỉ tiết kiệm đối với khoản chi không thật cần thiết.
b) Đây là một biểu hiện của việc chỉ tiêu không có kế hoạch. Mới chỉ một tuần H đã dùng hết tiền chi tiêu cho cả tháng thì những ngày còn lại sẽ rất khó khăn với bạn, chẳng hạn sẽ không có tiền ăn sáng, không có tiền mua nước, lỡ hỏng xe dọc đường không có tiền để sửa,... Vì thế, cần phải lập ra một kề hoạch chi tiêu: chia ra định mức, mỗi tuần được chi bao nhiêu, cách để thực hiện đúng định mức đó theo nguyên tắc chỉ mua những thứ thật cần thiết và không vượt quá định mức. Trong trường hợp gặp vấn đề cần kíp phải chí tiêu vượt định mức thì ngay sau đó phải có kế hoạch tiết kiệm đề bù lại phân đã chỉ vượt mức.
c) Đây là một thói quen tốt trong quản lí tiền. Việc chủ động đặt ra mục tiêu tiết kiệm sẽ giúp em có động lực và có kế hoạch thực hiện mục tiêu này.
d) Đây là một thói quen tốt vì ghi ra giấy những thứ cần mua giúp em tránh mua tuỳ hứng, không đúng mục đích dẫn đến sai kế hoạch, lãng phí trong chỉ tiêu. Ngoài ra, thói quen này giúp em đỡ tồn thời gian khi đi chợ và luôn mua được đủ những thứ mình cần.
Bài tập 3: Xử lí tình huống
a) Q không nên cho vay vì:
+ Nhu cầu vay tiền mua bóng để chơi không thật cần thiết.
+ Khả năng chi trả của M là rất khó vì còn phụ thuộc vào việc mẹ cho tiền (cho khi
nào và cho bao nhiêu).
b) N không đồng ý vì nhu cầu ăn kem không thật cần thiết. Mặt khác, N đã có ý định sử dụng khoản tiền đó cho những việc làm rất có ý nghĩa. Tuy nhiên, cũng có thể đưa ra gợi ý nêu không mua kem vì tốn nhiều tiền thì có thể mua một chút gì đó để mời các bạn cho thêm phần vui vẻ, ví dụ như bỏng ngô, bim bim....
Bài tập 4: Giải bài toán chi tiêu
Gợi ý: HS chú ý một số tiêu chí sau:
+ Tổng các khoản chi có vượt quá mức 150.000 đồng không?
+ Nội dung buổi sinh nhật có ý nghĩa, thiết thực, vui vẻ, tình cảm không?
+ Khả năng khai thác các nguồn lực khác sẵn có như thế nào?
- GV mời HS các nhóm nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.49.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Bài giảng điện tử công dân 7 kết nối tri thức bài 8: Quản lí tiền
