Giáo án NLS Công dân 7 kết nối Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
Giáo án NLS Giáo dục công dân 7 kết nối tri thức Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm và vai trò của gia đình, quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
- Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình của bản thân và người khác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực giáo dục công dân:
- Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, thực hiện được nghĩa vụ của bản thân đối với ông bà, cha mẹ và anh chị trong gia đình bằng những việc làm cụ thể.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1b]: Thực hiện được các tìm kiếm trên cổng thông tin pháp luật để tìm văn bản Luật Hôn nhân và Gia đình.
- [6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI (Chatbot) để giải thích các thuật ngữ pháp lý và tóm tắt quyền/nghĩa vụ một cách dễ hiểu.
- [2.4.TC1a]: Sử dụng công cụ hợp tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để thảo luận nhóm và phân tích tình huống.
- [1.3.TC1a]: Tổ chức và lưu trữ kế hoạch rèn luyện cá nhân trên ứng dụng ghi chú hoặc bảng tính số.
3. Phẩm chất
- Trung thực, trách nhiệm: biết yêu thương và làm được những việc thực hiện được nghĩa vụ đối với những người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7.
- Tranh, ảnh liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
- Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tài khoản AI (ChatGPT/Gemini), link văn bản Luật điện tử.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 7.
- Đọc trước Bài 10 trong SGK.
- Thiết bị thông minh (nếu có) để tra cứu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của HS về chủ đề bài học, tạo hứng thú để dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS lắng nghe và hát theo bài hát “Cho con”; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mối quan hệ của các thành viên trong gia đình em.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của gia đình
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm gia đình, vai trò của gia đình.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp SGK tr.56, 57, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm và vai trò của gia đình.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu câu HS làm việc cá nhân, đọc trường hợp 1-2 SGK tr.56, 57 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết mối quan hệ của 2 thành viên trong hai trường hợp trên.
- GV hướng dẫn HS sử dụng AI để đặt câu hỏi: "Phân biệt gia đình truyền thống và gia đình hiện đại, vai trò của gia đình trong việc hình thành nhân cách trẻ em". - GV gợi ý cho HS: + Những yếu tố tạo nên một gia đình: huyết thống, chăm sóc, nuôi dưỡng, tình yêu thương,... + Những nhà chỉ có cha mẹ nuôi với con nuôi, có mẹ và con, có ông bà và cháu,... có phải là gia đình không? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hiểu thế nào là gì đình? - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm thảo luận, nghiên cứu một trường hợp trong SGK tr.57 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết vai trò của gia đình trong các trường hợp trên.
+ Sinh con, nuôi dưỡng, chăm sóc con. + Dạy bảo, giáo dục và tạo điều kiện để con được học tập và phát triển toàn diện. + Tham gia lao động, sản xuất, tạo thu nhập đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của các thành viên trong gia đình. + Xây dựng môi trường sống lành mạnh, an toàn. - GV yêu cầu các nhóm viết kết quả thảo luận ra giấy và cử đại diện trình bày trước lớp. - GV tiếp tục cho HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Kể thêm các vai trò khác của gia đình mà em biết. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc trường hợp SGK tr.56, 57, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày khái niệm và vai trò của gia đình. - GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Tìm hiểu khái niệm và vai trò của gia đình Tìm hiểu khái niệm gia đình Đọc các trường hợp và trả lời câu hỏi + Trường hợp 1: gia đình dựa trên quan hệ hôn nhân và huyết thống (quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ). + Trường hợp 2: gia đình dựa trên quan hệ nuôi dưỡng (việc nhận nuôi con nuôi phải tuân thủ theo quy định pháp luật về nuôi con và phải đăng kí với cơ quan có thẩm quyền). Tìm hiểu khái niệm gia đình Theo khoản 2, Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Tìm hiểu vai trò của gia đình Đọc các trường hợp và trả lời câu hỏi - Trường hợp 1: sinh con, nuôi dạy con cháu, lao động, sản xuất để có thu nhập đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của gia đình. + Trường hợp 2: xây dựng môi trường an toàn lành mạnh trong gia đình, giáo dục, dạy dỗ, tạo điều kiện cho con cháu phát triển toàn diện. Tìm hiểu vai trò của gia đình Vai trò của gia đình thể hiện qua các chức năng cơ bản của gia đình là: duy trì nòi giống, tổ chức kinh tế, tổ chức đời sống gia đình, nuôi dưỡng, giáo dục con. | [6.2.TC1a]: Sử dụng AI trong học tập. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu các quy định cơ bản của pháp luật về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm gia đình, vai trò của gia đình.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin Điều 17, 19 về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng; Điều 69, Điều 70 về quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con; Điều 105 về quyền và nghĩa vụ giữa anh, chị em; Điều 104 về quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và các cháu; các trường hợp SGK tr.58-61, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở các quy định cơ bản của pháp luật về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí một số tình huống cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.62.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới) | [5.3.TC1a]: Sử dụng phần mềm Quizizz/Kahoot để tổ chức thi đua. |
Câu 1: Một trong những quyền và nghĩa vụ của cha mẹ trong gia đình là:
A. Nuôi dạy con thành những công dân tốt, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con, tôn trọng con
B. Được phân biệt đối xử giữa các con.
C. Được ép buộc con làm điều trái đạo đức, trái pháp luật
D. Có quyền thao túng tâm lí con cái
Câu 2: Trong gia đình con cái có quyền gì?
A. Được cha mẹ giao phó công việc chăm sóc gia đình.
B. Được chơi game, bỏ bê học hành.
C. Được cha mẹ yêu thương, tôn trọng.
C. Được hành hạ cha mẹ.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Làm bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.62.
- GV hướng dẫn HS:
+ Với bài tập 1: HS làm việc cá nhân, đọc các ý kiến và bày tỏ quan điểm.
+ Với bài tập 2: HS thảo luận theo cặp đôi để nhận xét hành vi.
+ Với bài tập 3: HS làm việc nhóm, mỗi nhóm sắm vai xử lí tình huống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm:
Bài tập 1: Bày tỏ quan điểm
a) Đúng vì gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ.
b) Sai vi cha mẹ không được phân biệt đôi xử với con (con trai, con gái, con nuôi, con đẻ,... ).
c) Sai vì giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức thực tế, liên hệ bản thân, sưu tầm tư liệu và thực hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.62.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Làm bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr.62.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS viết thư cho người thân bày tỏ mong muốn về việc được thực hiện quyền tham gia của em trong gia đình.
+ HS lập và thực hiện kế hoạch điều chỉnh những việc làm của mình cho đúng với nghĩa vụ của công dân trong gia đình theo gợi ý:
| Các quyền và nghĩa vụ chưa thực hiện | Nguyên nhân chưa thực hiện | Mong muốn cần đạt | Phương thức điều chỉnh | Thời gian điều chỉnh |
+ [1.3.TC1a] GV gợi ý HS: Sử dụng ứng dụng Ghi chú (Notes) hoặc Google Sheets trên điện thoại để tạo bảng theo dõi "Kế hoạch 7 ngày yêu thương" (như trên).
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện vào tiết học sau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


