Giáo án NLS Công nghệ 12 Đ-ĐT kết nối Bài 13: Khái quát về kĩ thuật điện tử

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Điện - Điện tử) kết nối tri thức Bài 13: Khái quát về kĩ thuật điện tử. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ 

BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ 

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được khái niệm về kĩ thuật điện tử 
  • Tóm tắt được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống 

2. Năng lực 

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về kĩ thuật điện tử
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề 

Năng lực công nghệ:

  • Trình bày được khái niệm về kĩ thuật điện tử 
  • Tóm tắt được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống 
  • Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật điện tử vào trong đời sống

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu khái niệm, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử 
  • Trách nhiệm trong việc sử dụng các thiết bị điện tử 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
  • Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK, hình minh họa về một số sản phẩm điện tử trong sản xuất và đời sống 
  • SGK, KHBD Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
  • Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm kĩ thuật điện tử 

a. Mục tiêu: HS trình bày được  khái niệm kĩ thuật điện tử

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về khái niệm kĩ thuật điện tử.

c. Sản phẩm: HS ghi được khái niệm kĩ thuật điện tử. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc mục I SGK thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi mục Khám phá (SGK – tr65) Quan sát Hình 13.2 SGK và cho biết: Bộ phận nào điều khiển giờ tưới cây?

- Sau khi chốt nội dung đáp án, GV có thể giải thích thêm: bộ phận này có chức năng đặt giờ bắt đầu tưới, tưới trong thời gian bao lâu. Khi đến giờ tưới cây hệ thống sẽ tự động mở van cấp nước và tưới trong khoảng thời gian đã đặt. Bộ phận điều khiển giờ tưới cây này được cấu tạo là một thiết bị điện tử. 

GV dẫn dắt: Như vậy từ một hệ thống tưới cây thủ công phụ thuộc vào người tưới, nhờ có bộ phận đặt giờ mà hệ thống có thể tưới một cách tự động theo thời gian đặt sẵn. Như vậy thiết bị điện tử là gì? Tại sao thiết bị điện tử lại thực hiện được chức năng đó? 

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ sau để tìm hiểu về khái niệm kĩ thuật điện tử: Hãy điền từ còn thiếu vào nội dung sau: (GV chiếu đoạn nội dung lên bảng hoặc phát giấy cho HS

Kĩ thuật ......... là một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng - điện tử, ....... tích hợp,... để thiết kế, chế tạo các ............... phục vụ sản xuất và đời sống.

Kĩ thuật điện tử bao gồm ............ và ............ được ứng dụng trong các lĩnh vực như kĩ thuật máy tính, kĩ thuật điều khiển và tự động hoá, kĩ thuật đo lường, robot, kĩ thuật viễn thông, kĩ thuật vô tuyến,... Thiết bị điện tử có mặt ....... ... của đời sống và sản xuất.

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận và nhận xét câu trả lời của HS 

- GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ sung (trang 66 SGK.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

*Trả lời Khám phá (SGK – tr65)

Bộ phận điều khiển giờ tưới cây là: bộ phận số 2.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Khái niệm về kĩ thuật điện tử

- GV chuyển sang nội dung tìm hiểu vị trí, vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống. 

I. KHÁI NIỆM VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

- Kĩ thuật điện tử là một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, mạch tích hợp,... để thiết kế, chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.

- Kĩ thuật điện tử bao gồm điện tử tương tự và điện tử số được ứng dụng trong các lĩnh vực như kĩ thuật máy tính, kĩ thuật điều khiển và tự động hoá, kĩ thuật đo lường, robot, kĩ thuật viễn thông, kĩ thuật vô tuyến.... Thiết bị điện tử có mặt trong mọi lĩnh vực của đời sống và sản xuất.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

a. Mục tiêu: HS tóm tắt được vị trí và vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về vị trí và vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.

c. Sản phẩm: HS ghi lại được về vị trí và vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu về triển vọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống 

a. Mục tiêu: HS trình bày được triển vọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về triển vọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

c. Sản phẩm: HS ghi được triển vọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu video (link video), yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Nội dung của video nói về gì? 

à Gợi ý trả lời: Nội dung của video nói về triển vọng ứng dụng các nhà máy thông minh, trong đó có mặt của các thiết bị điện tử

- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc nội dung mục III SGK, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nêu một số triển vọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất

+ Nêu một số triển vọng của kĩ thuật điện tử trong đời sống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

- GV chuyển sang nội dung Luyện tập . 

III. TRIỂN VỌNG CỦA KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

1. Triển vọng trong sản xuất 

- Robot và nhà máy thông minh phục vụ cho sản xuất: robot và máy thông minh là thành phần chính trong các hệ thống sản xuất tự động. Xu hướng phát triển nhiều tính năng để robot và máy thông minh có thể cộng tác và bảo vệ con người trong các hoạt động sản xuất.

- Sản xuất thông minh: ứng dụng công nghệ số để tối ưu hoá toàn bộ quy trình sản xuất và phát triển chuỗi cung ứng linh hoạt theo yêu cầu của khách hàng.

2. Triển vọng của kĩ thuật điện tử trong đời sống:

- Robot và máy thông minh phục vụ trong đời sống: robot và máy thông minh ngày càng thay thế hiệu quả con người trong nhiều hoạt động của đời sống, đặc biệt là hoạt động tư duy, ví dụ như có thể phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định thay con người.

- Triển khai và ứng dụng rộng rãi công nghệ số trong đời sống: trong tương lai công nghệ số được ứng dụng trong mọi lĩnh vực thiết yếu của đời sống như y tế, giáo dục, giải trí, giao thông,... Đây là nền tảng tạo nên thành phố thông minh.

- 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về khái niệm kĩ thuật điện tử, vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong đời sống và sản xuất 

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến kĩ thuật điện tử và câu hỏi trong phần luyện tập trong SGK. 

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài hoặc cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm Phiếu bài tập.

PHIẾU BÀI TẬP

Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Kĩ thuật điện tử bao gồm: 

A. Điện tử tương tự và điện tử tự động hóa 

B. Điện tử điều khiển và điện tử tự động hóa 

C. Điện tử tương tự và điện tử số 

D. Điện tử số và điện tử điều khiển.

Câu 2: Triển vọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất là: 

A. Tối ưu hóa toàn bộ quy trình sản xuất và phát triển chuỗi cung ứng linh hoạt theo yêu cầu của khách hàng 

B. Thay thế hiệu quả con người trong hoạt động tư duy 

C. Ứng dụng trong mọi lĩnh vực thiết yếu của đời sống 

D. Phát triển robot phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định thay con người 

Câu 3: Đâu là vai trò của kĩ thuật điện tử đối với sản xuất? 

A. Tạo ra các hệ thống giám sát, điều hành sản xuất từ xa 

B. Nâng cao chất lượng cuộc sống trong gia đình 

C. Nâng cao chất lượng sinh hoạt trong cộng đồng 

D. Góp phần mở rộng, phát triển các loại hình vui chơi và giải trí

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng/ sai khi nói về thiết bị điện tử?

a) Kĩ thuật chế tạo các linh kiện ngày càng cao làm thể tích và khối lượng của nó ngày càng nhỏ.

b) Công nghệ lắp ráp ngày càng tinh vi, chính xác làm các mạch lắp ráp nhỏ lại.

c) Phát minh ra các linh kiện mới như IC, ... có kích thước rất nhỏ, nhưng độ tin cậy chưa cao nên nó không thể thay thế cho cả mạch điện tử phức tạp.

d) Thiết bị điện tử đang bị cấp sử dụng ở các quốc gia phát triển 

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Luyện tập  (SGK – tr68) Luyện tập 1 (SGK – tr68) Hãy lựa chọn một thiết bị ở cột bên trái tương ứng với một vai trò trong sản xuất ở cột bên phải Hình 13.6 SGK.

kenhhoctap

Luyện tập 2 (SGK – tr68) Quan sát và cho biết: Các sản phẩm trong Hình 13.7 được sử dụng ở đâu và có vai trò gì trong đời sống?

kenhhoctap

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-12-dien-dien-tu-ket-noi-bai-13-khai-quat-ve-ki-thuat-dien-tu

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

+ Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CAABA

+ Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:

Câu 1: 

a) Đúng 

b) Đúng 

c) Sai

d) Sai 

Luyện tập 1 (SGK – tr68)

Kết quả lựa chọn một thiết bị ở cột bên trái tương ứng với một vai trò trong sản xuất ở cột bên phải:

Tên thiết bịVai trò trong sản xuất
Tay máy công nghiệpGắp – thả sản phẩm tự động trong dây chuyền sản xuất.
Phòng điều khiển trung tâmGiám sát, điều hành sản xuất từ xa.
Máy tiện CNCĐiều khiển tự động quá trình gia công sản phẩm

Luyện tập 2 (SGK – tr68)

a) Ti vi kết nối internet: được sử dụng trong các gia đình, trường học và nơi sinh hoạt chung. Có vai trò nâng cao chất lượng trong cuộc sống gia đình, trong đào tạo và trong sinh hoạt chung.

b) Máy chụp cộng hưởng từ: được sử dụng trong bệnh viện. Có vai trò hỗ trợ các bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh cho người bệnh.

c) Camera giám sát: được sử dụng trong các nhà máy. Có vai trò tự động giám sát quá trình sản xuất.

d) Robot hút bụi: được sử dụng trong gia đình. Có vai trò tự động dọn dẹp bụi bẩn trong nhà.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay