Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài ôn tập chương 1

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài ôn tập chương 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học ở Chương I về: Vai trò, triển vọng và các đặc trưng cơ bản của lâm nghiệp; các hoạt động lâm nghiệp cơ bản, nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục.
  • Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Củng cố và vận dụng kiến thức đã học ở Chương I về: Vai trò, triển vọng và các đặc trưng cơ bản của lâm nghiệp; các hoạt động lâm nghiệp cơ bản, nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể. 
  • 3.1.NC1a: Tạo ra được các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. 
  • 5.4.NC1c: Tìm kiếm được cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể. 

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng thông qua việc khai thác, sử dụng tài nguyên rừng hợp lí, trồng và bảo vệ rừng, bảo vệ cây xanh
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phiếu bài tập ôn tập cho HS.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, nền tảng Google Drive, phần mềm bản đồ lâm nghiệp QGIS/Google Earth Pro.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương I

a. Mục tiêu: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức ở chương I về : Vai trò, triển vọng và các đặc trưng cơ bản của lâm nghiệp; các hoạt động lâm nghiệp cơ bản, nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS thảo luận nhóm, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức đã học ở chương I.

c. Sản phẩm: Sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS.

- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức chương I trong thời gian 10 phút.

- Các nhóm thảo luận, hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức chương dưới dạng một sơ đồ tư duy đa phương tiện trực quan bằng phần mềm đồ họa trực tuyến Canva/XMind.

- GV đặt câu hỏi kích thích tư duy phát triển công nghệ: Để nâng cao hiệu quả phân tích không gian đất rừng thực tế phục vụ ôn tập phần đặc trưng địa bàn rộng lớn, các nhóm chủ động tìm kiếm và cập nhật xem có ứng dụng số vệ tinh nào hỗ trợ tốt dựa trên nhu cầu của chính mình?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS hệ thống hóa lại kiến thức, thảo luận cách trình bày sơ đồ tư duy theo hướng dẫn của GV.

- HS trong nhóm thảo luận phân công nhiệm vụ. Để giải quyết nhu cầu, HS tiến hành tra cứu và lựa chọn ứng dụng phần mềm bản đồ lâm nghiệp vệ tinh Google Earth Pro/QGIS làm giải pháp công nghệ cập nhật nhằm quan sát thực tế diện tích dốc ở vùng cao.

- HS tự tay thao tác kéo thả, thiết lập các mục nội dung số, căn chỉnh màu sắc khối hình trên Canva để tạo lập thành công sơ đồ tư duy số ôn tập chương độc đáo, rõ ràng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Các nhóm báo cáo sản phẩm.

- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo sản phẩm của nhóm khác và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

Gợi ý nội dung sơ đồ gồm các nội dung như sau:

kenhhoctap

3.1.NC1a: HS tự mình thực hiện thành thạo thao tác tạo ra các nội dung số thông thường, định dạng hình ảnh đa phương tiện (thiết kế sơ đồ tư duy ôn tập chương trực quan trên ứng dụng Canva).

5.4.NC1c: HS chủ động cập nhật sự phát triển của công nghệ số (phần mềm ảnh vệ tinh Google Earth Pro/QGIS) dựa trên bối cảnh nhu cầu thực tế của chính mình để hỗ trợ trực quan hóa bài học.

Gợi ý Phiếu đánh giá sản phẩm và kĩ năng thuyết trình của HS:

Lớp:...................................................

Nhóm đánh giá:.......................................................................................................................

Nhóm trình bày:......................................................................................................................

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 

VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP 

TTCác tiêu chíĐiểmKhông
1Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5  
2Thiết kế bắt mắt, đẹp, sáng tạo. 1,5  
3Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0  
4Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0  
5Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0  
6Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0  
7Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0  
8Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0  
 Tổng điểm 

Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: …………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Hoạt động 2: Thảo luận một số câu hỏi ôn tập 

a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích, phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập tình huống thực tiễn chương I. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm thảo luận trả lời hệ thống câu hỏi tự luận; tra cứu internet đánh giá dữ liệu hiện trạng rừng.

 c. Sản phẩm: Câu trả lời tự luận hoàn chỉnh của các nhóm học sinh. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học ở chương I.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức đã học ở chương I.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết về Sinh sản của cá và tôm.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 

 – KẾT NỐI TRI THỨC

ÔN TẬP CHƯƠNG I 

PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng triển vọng của ngành lâm nghiệp đối với nền kinh tế nước ta đến năm 2030? 

A. Sản lượng khai thác gỗ từ rừng trồng giảm mạnh để ưu tiên nhập khẩu. 

B. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ mục tiêu đạt trên 18,5 tỉ USD. 

C. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ mục tiêu đạt trên 20,4 tỉ USD. 

D. Ngành công nghiệp chế biến gỗ bị thu hẹp diện tích để bảo tồn đa dạng sinh học.  

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái của lâm nghiệp? 

A. Rừng phòng hộ đầu nguồn giúp điều hòa dòng chảy, chống xói mòn và giảm thiểu lũ lụt.  

B. Rừng phòng hộ ven biển giúp chắn sóng, chắn gió, chống sự xâm nhập của nước mặn. 

C. Rừng phòng hộ khu đô thị và công nghiệp giúp làm sạch không khí và giảm tiếng ồn. 

D. Rừng đặc dụng giúp tăng nhanh sản lượng khai thác lâm sản phục vụ nhu cầu xã hội. 

Câu 3: Đặc trưng nào của sản xuất lâm nghiệp đòi hỏi người lao động phải có giải pháp hợp lí về tổ chức, điều phối lao động và trang bị máy móc cơ giới hóa phù hợp? 

A. Địa bàn sản xuất rộng lớn, khó khăn về giao thông. 

B. Đối tượng sản xuất là các cơ thể sống có chu kỳ sinh trưởng dài. 

C. Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao. 

D. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có lợi ích đặc thù. 

Câu 4: Hoạt động lâm nghiệp nào bao gồm các việc như: giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng và thu hồi rừng theo đúng quy định của pháp luật? 

A. Quản lí rừng. 

B. Bảo vệ rừng. 

C. Phát triển rừng. 

D. Sử dụng rừng. 

Câu 5: Nhóm hoạt động lâm nghiệp cơ bản nào thực hiện các công việc như: phát triển giống cây lâm nghiệp, duy trì diện tích và cấu trúc rừng, thực hiện các biện pháp lâm sinh? 

A. Quản lí rừng. 

B. Sử dụng rừng. 

C. Chế biến và thương mại lâm sản. 

D. Phát triển rừng. 

Câu 6: Sự gia tăng chăn thả trâu, bò quá mức trên đất rừng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào đối với tài nguyên rừng? 

A. Làm tăng nhanh mật độ và độ khép tán của cây rừng tự nhiên. 

B. Nhiều khu rừng bị chặt phá để mở rộng đồng cỏ và làm giảm diện tích rừng. 

C. Thúc đẩy quá trình quang hợp của thực vật phù du dưới tán rừng. 

D. Làm tăng độ phì nhiêu và khả năng giữ nước của tầng đất mặt. 

Câu 7: Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng thực trạng diện tích rừng bị thiệt hại ở nước ta trong năm 2022? 

A. Tổng diện tích rừng bị thiệt hại đạt mức kỷ lục trên 10.000 ha. 

B. Thiệt hại do cháy rừng lớn gấp 10 lần thiệt hại do chặt phá trái phép. 

C. Tổng diện tích rừng bị thiệt hại là trên 1100 ha, trong đó do chặt phá trái phép chiếm khoảng 1080 ha. 

D. Hiện tượng chặt phá rừng trái phép đã hoàn toàn bị triệt tiêu trên cả nước. 

Câu 8: Giải pháp nào sau đây giúp kiểm soát tình trạng mất rừng, suy thoái rừng một cách đồng bộ, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh trên phạm vi cả nước và từng địa phương? 

A. Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật hoang dã quý hiếm. 

B. Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng cho các hộ gia đình. 

C. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. 

D. Thiết lập hệ thống cơ quan quản lí kiểm lâm cấp cơ sở.

PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai

Câu 9: Khi học về chủ đề “Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản và nguyên nhân gây suy thoái rừng”, một nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra các nhận định sau: 

A. Hoạt động đốt nương làm rẫy của người dân vùng cao được xếp vào nhóm hoạt động sử dụng rừng hợp pháp. 

B. Ch cháy rừng thuần loài (như rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn) thường dễ xảy ra và gây suy giảm diện tích rừng nghiêm trọng hơn vào mùa khô hạn. 

C. Việc bồi dưỡng, nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng là một trong những mục tiêu thuộc chức năng xã hội của rừng. 

D. Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững (FSC) giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn và ngăn chặn nạn khai thác gỗ bừa bãi.

Câu 10: Cho các nhận định về đặc trưng sản xuất lâm nghiệp và các yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp: 

A. Đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là cây rừng có chu kỳ sống kéo dài hàng chục năm nên quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế luôn diễn ra độc lập, tách rời nhau. 

B. Để khắc phục hạn chế về địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông, nhà nước cần tiến hành điều tra quy hoạch bố trí hình thức sản xuất phù hợp và giao đất giao rừng đúng quy định pháp luật. 

C. Người lao động trong ngành lâm nghiệp chỉ cần có sức khỏe tốt, chịu khó mà không cần trang bị các kiến thức kĩ thuật vận hành thiết bị công nghệ thông minh. 

D. Người lao động cần có ý thức tuân thủ an toàn lao động, am hiểu luật lâm nghiệp và các công ước quốc tế liên quan đến bảo vệ tài nguyên rừng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Phần 1 :

Câu hỏi12345678
Đáp ánCDCADBCC

Phần 2 :

Câu 9SĐĐĐ
Câu 10SĐSĐ

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-ln-ts-12-ket-noi-chuong-1-va-2-277

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để liên hệ bản thân với công việc trong các ngành nghề liên quan đến lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi nhiệm vụ vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp để liên hệ với thực tiễn của bản thân.

- GV hướng dẫn kĩ thuật tích hợp công nghệ AI nâng cao: HS được quyền sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn Gen AI (như ChatGPT, Google Gemini) đóng vai trò một Chuyên gia Tư vấn Hướng nghiệp Nông lâm nghiệp số.

- GV yêu cầu HS phải thực hiện hành vi phát triển ứng dụng AI tùy chỉnh bằng cách thiết kế bộ câu lệnh prompt thông minh (Cung cấp các thông tin cá nhân: sở thích nhớ tên phân loại loài thực vật, năng lực tư duy sinh học, khả năng chịu đựng làm việc ngoài trời, yêu cầu đối chiếu với tiêu chí Kĩ sư lâm nghiệp/Biên tập viên lâm sản), liên tục tinh chỉnh từ khóa ngữ cảnh điều kiện đầu vào để AI trả ra bản phân tích khách quan nhất. Học sinh tự biên tập kết quả thành bài làm hoàn chỉnh của riêng mình.        

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS ứng dụng kĩ thuật viết prompt có cấu trúc ngữ cảnh để phát triển ứng dụng điều chỉnh đầu ra của hệ thống AI tạo sinh. HS kiểm chứng thông tin, tự biên tập văn bản chỉn chu, xuất file tệp định dạng PDF chuẩn và nộp trực tuyến qua Google Drive lớp học.

- HS về nhà, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, kết hợp với hiểu biết về bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm ở buổi học tiếp theo.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

[6.2.NC1a: HS biết cách phát triển và tối ưu hóa được các ứng dụng hệ thống công cụ AI tạo sinh tùy chỉnh bằng kĩ thuật câu lệnh prompt kĩ thuật ngữ cảnh lâm nghiệp phức tạp để xử lý giải quyết hiệu quả một nhu cầu định hướng thực tế cá nhân hóa của bài học một cách có đạo đức.]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Củng cố kiến thức đã học ở chương I và hoàn thành bài tập về nhà.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3 – Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc cây rừng.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay