Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài ôn tập chương 10

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài ôn tập chương 10. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CHƯƠNG X

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về biện pháp bảo vệ, khai thác nguồn lợi thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: 
  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về biện pháp bảo vệ, khai thác nguồn lợi thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
  • 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Học liệu số: Bản đồ số các khu bảo tồn biển Việt Nam, Video về khai thác IUU, Video AI khởi động bài học.
  • Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Phần mềm sơ đồ tư duy (Canva/XMind), Bảng nhóm (Padlet).
  • Phiếu bài tập cho HS. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh liên quan đến chương X.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet).
  • Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi gợi lại những kiến thức HS đã học trong chương X. 

b. Nội dung: HS lắng nghe tình huống và thực hiện yêu cầu của GV. 

c. Sản phẩm: HS xác định được hành động trong tình huống là đúng hay sai.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]

- GV nêu tình huống: Nhà A định dùng thuốc nổ để khai thác thủy sản nhằm mục đích tiết kiệm thời gian. 

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi: Theo em, hành vi này là đúng hay sai? Vì sao?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: 

+ Hành vi dùng thuốc nổ khai thác thủy sản là sai vì thuốc nổ có thể gây hại tới các loài thủy sản chưa đến thời điểm thu hoạch. Điều này làm tận diệt nguồn lợi thủy sản, gây ra nhiều hệ lụy tới môi trường. Ngoài ra, sử dụng thuốc nổ để khai thác thủy sản còn gây nguy hiểm đến tính mạng người khai thác và các ngư dân xung quanh khu vực dùng thuốc nổ.

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn.

- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Ôn tập chương X.

2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương X

a. Mục tiêu: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức ở chương X về nuôi, chế biến và bảo quản sản phẩm thuỷ sản.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS thảo luận nhóm, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức đã học ở chương X.

c. Sản phẩm: Sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học ở chương X.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức đã học ở chương X.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ như sau:

Nhóm 1: Trình bày ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

Nhóm 2: Mô tả một số biện pháp phổ biến trong bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Đề xuất biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phù hợp với thực tiễn của địa phương.

Nhóm 3: Mô tả một số phương pháp phổ biến trong khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Đề xuất phương pháp khai thác một loài thuỷ sản phù hợp với thực tiễn của địa phương.

Nhóm 4: Nội dung nào dưới đây có vai trò bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?

a) Xây dựng khu bảo tồn biển, bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

b) Hạn chế khai thác xa bờ, mở rộng khai thác gần bờ.

c) Thả thuỷ sản quý hiếm vào nội thuỷ, vũng và vịnh ven biển nhằm tăng nguồn lợi, ngăn chặn giảm sút trữ lượng thuỷ sản quý hiếm.

d) Tăng cường khai thác thuỷ sản trong thời gian sinh sản.

e) Nghiêm cấm đánh bắt bằng hình thức có tính huỷ diệt như kích điện, nổ mìn…

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: 

+ Nhóm 2 (Bảo vệ): "Sử dụng AI để liệt kê top 5 loài thủy sản quý hiếm trong Sách Đỏ Việt Nam đang bị đe dọa bởi khai thác quá mức tại vùng biển nước ta."

+ Nhóm 3 (Khai thác): "Sử dụng AI để so sánh ưu/nhược điểm về mặt sinh thái giữa 'Khai thác bằng lưới kéo đáy' và 'Khai thác bằng câu tay'."

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- Thảo luận, dùng AI hỗ trợ tìm thông tin và phân tích.

[6.1.NC1.a: HS phân tích được cách AI tổng hợp dữ liệu sinh thái để đánh giá tác động của các phương pháp khai thác khác nhau.]

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.

1. 

- Ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thủy sản:

+ Nâng cao thu nhập cho người lao động

+ Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

+ Cung cấp nguồn nguyên liệu, góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến phát triển.

+ Bảo vệ chủ quyền biển đảo

- Nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi thủy sản:

+ Tuân thủ đúng các quy định về vùng khai thác, biện pháp khai thác, ngư cụ khai thác, kích cỡ loài thuỷ sản khai thác,...

+ Bảo đảm an toàn cho người, tàu cá và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm khai thác; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai; phải cứu nạn khi gặp người, tàu bị nạn.

+ Có nghĩa vụ tham gia cứu hộ, bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự trên vùng khai thác; tố giác hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản. Phải treo cờ Tổ quốc trên tàu cá khi thực hiện hoạt động khai thác

- Liên hệ với địa phương em:

+ Tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là ngư dân ven biển.

+ Góp phần vào GDP của địa phương.

+ Thu hút đầu tư vào lĩnh vực khai thác và chế biến thủy sản.

+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị trường.

+ Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

2. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhóm HS.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay