Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài ôn tập chương 4
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài ôn tập chương 4. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về vai trò, triển vọng, xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam.
- Vận dụng được kiến thức đã học về yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về vai trò, triển vọng, xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam.
- Vận dụng được kiến thức đã học về yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.
Năng lực số:
- 1.1.NC1c: Xác định được các lỗ hổng thông tin và áp dụng các chiến lược tìm kiếm để tìm thông tin trực tuyến.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
- 5.1.NC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho chúng.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh liên quan đến chương IV.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, phần mềm giả lập ao nuôi thâm canh FarmGo.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi lại những kiến thức HS đã học trong chương IV.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS giải thích được vai trò của đánh bắt thủy sản xa bờ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia sẻ đường link và mã QR phòng thảo luận trực tuyến Padlet/Mentimeter lớp học lên bảng chính.
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp trực tuyến:
+ HS1: Đăng nhập hệ thống, gửi câu hỏi tình huống: Tại sao đánh bắt thủy sản xa bờ có nhiều nguy hiểm nhưng các ngư dân vẫn lựa chọn bám biển?
+ HS2: Sử dụng smartphone phản hồi tương tác kĩ thuật số nêu vai trò của loài thủy sản và hoạt động đó đối với con người, chủ quyền.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi, lấy thiết bị di động cá nhân quét mã QR để truy cập phương tiện giao tiếp số và hoàn thành nhập nội dung hỏi đáp thời gian thực.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của ngư dân ở vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam giúp khẳng định chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Bên cạnh đó, ngư dân phối hợp với lực lượng chức năng tham gia cứu hộ, cứu nạn, ngăn chặn âm mưu và các hành vi gây rối, xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ trên biển, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng và khẳng định chủ quyền biển đảo quốc gia.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Ôn tập chương IV.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng Padlet/Mentimeter trực tuyến) xác định rõ ràng cho bối cảnh lớp học để thảo luận và gửi phản hồi tương tác nhanh chóng.]
2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương IV
a. Mục tiêu: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức ở chương IV về: Vai trò, triển vọng và xu hướng phát triển của thủy sản; phương thức nuôi thủy sản; phân loại động vật thủy sản.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS thảo luận nhóm, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức đã học ở chương IV.
c. Sản phẩm: Sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học ở chương IV.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức đã học ở chương IV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết về Sinh sản của cá và tôm.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC ÔN TẬP CHƯƠNG IV PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Vai trò quan trọng nhất của thủy sản đối với con người là gì? A. Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp nhẹ. B. Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein và các chất dinh dưỡng thiết yếu. C. Cung cấp nhiên liệu cho ngành sản xuất năng lượng. D. Cung cấp các loại khoáng chất cho công nghiệp luyện kim. Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng về triển vọng của ngành thủy sản Việt Nam? A. Nhu cầu tiêu thụ thủy sản trên thế giới có xu hướng giảm. B. Việt Nam có hệ thống sông ngòi, kênh rạch và bờ biển dài, thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt. C. Ngành thủy sản chỉ tập trung vào đánh bắt tự nhiên, không chú trọng nuôi trồng. D. Công nghệ nuôi trồng thủy sản của nước ta đã đạt đến mức độ bão hòa. Câu 3: Các loài thủy sản được phân loại theo tính ăn bao gồm nhóm nào sau đây? A. Nhóm cá, nhóm giáp xác, nhóm thân mềm. B. Nhóm ăn thực vật, nhóm ăn tạp, nhóm ăn động vật. C. Nhóm nước ngọt, nhóm nước lợ, nhóm nước mặn. D. Nhóm bản địa, nhóm nhập nội. Câu 4: Phương thức nuôi thủy sản nào áp dụng mật độ cao, kiểm soát chặt chẽ con giống và môi trường, sử dụng 100% thức ăn công nghiệp? A. Quảng canh. B. Bán thâm canh. C. Thâm canh. D. Nuôi kết hợp vườn - ao - chuồng. Câu 5: T………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai Câu 7: Phát biểu về vai trò của thủy sản: A. Thủy sản chỉ có vai trò cung cấp thực phẩm, không có vai trò bảo vệ an ninh quốc phòng. B. Nuôi trồng thủy sản giúp tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. C. Sản phẩm thủy sản không có giá trị xuất khẩu cao. D. Một số loài thủy sản có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Câu 8: Phát biểu về phương thức nuôi và phân loại thủy sản: A. Nuôi quảng canh có ưu điểm là vốn vận hành thấp và ít chịu rủi ro dịch bệnh. B. Nuôi thâm canh có nhược điểm là năng suất thấp và khó quản lý. C. Cá rô phi, cá trắm cỏ thuộc nhóm thủy sản ăn thực vật hoặc ăn tạp. D. Độ pH của nước nuôi không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thủy sản. Câu 9: Phát biểu về việc xử lý môi trường nước nuôi thủy sản: A. Nguồn nước thải sau nuôi trồng không cần xử lý mà có thể xả trực tiếp ra môi trường. B. Chế phẩm vi sinh có khả năng phân giải các chất hữu cơ dư thừa trong ao nuôi. C. Quạt nước là thiết bị quan trọng giúp tăng hàm lượng oxygen hòa tan trong ao nuôi thâm canh. D. Nhiệt độ nước chỉ ảnh hưởng đến quá trình sinh sản, không ảnh hưởng đến hô hấp của thủy sản. Câu 10: Phát biểu về yêu cầu người lao động ngành thủy sản: A. Người lao động không cần có kiến thức về môi trường và an toàn lao động. B. Cần có kiến thức, kỹ năng vận hành các thiết bị nuôi trồng thủy sản tự động. C. Phải có ý thức bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm nguồn nước. D. Người lao động trong ngành thủy sản không cần kỹ năng làm việc nhóm. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | B | B | B | C | B | C |
Phần 2 :
| Câu 7 | S | Đ | S | Đ |
| Câu 8 | Đ | S | Đ | S |
| Câu 9 | S | Đ | Đ | S |
| Câu 10 | S | Đ | Đ | S |
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-ln-ts-12-ket-noi-chuong-3-va-4-277
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để phân tích phương thức nuôi thủy sản ở địa phương.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi nhiệm vụ vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu các nhóm HS quan sát các khu nuôi trồng thủy sản ở địa phương; vận dụng kiến thức đã học để xác định phương thức nuôi thủy sản ở các khu đó.
- GV hướng dẫn kĩ thuật lồng ghép tích hợp công nghệ AI nâng cao: Học sinh được quyền sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn Gen AI (như ChatGPT, Google Gemini) đóng vai trò một Chuyên gia Kỹ thuật Thủy sản số để tham vấn lập giải pháp.
- Quy tắc yêu cầu: Học sinh thực hiện hành vi phát triển ứng dụng AI tùy chỉnh bằng cách thiết kế một bộ câu lệnh prompt thông minh (Cung cấp lỗ hổng thông tin ban đầu: Gửi mô tả thực trạng ao nuôi tôm cá tại xã bị nhiễm trùng bánh xe hoang dã, yêu cầu AI lập kịch bản kĩ thuật cải tiến sang chuẩn thâm canh an toàn sinh học VietGAP), tinh chỉnh từ khóa dốc để AI kết xuất giải pháp tin cậy nhất. Học sinh không sao chép máy móc mà tự biên tập lại thành báo cáo của mình.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà quan sát thực tế khu ao nuôi địa phương, mở máy tính kĩ thuật số ứng dụng viết prompt chuyên sâu tương tác với AI tạo sinh. HS tổng hợp học liệu, chắt lọc dữ liệu tin cậy, xuất file văn bản điện tử định dạng PDF và nộp bài trực tuyến qua hệ thống lưu trữ lớp học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Các nhóm định kì báo cáo kết quả theo dõi cho GV thông qua các trạng mạng xã hội như Gmail, Zalo,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.2.NC1a: HS biết cách phát triển và tối ưu hóa được các ứng dụng hệ thống công cụ AI tạo sinh tùy chỉnh bằng kĩ thuật câu lệnh prompt kĩ thuật ngữ cảnh thủy sản phức tạp để xử lý giải quyết hiệu quả một nhu cầu thực tế cá nhân hóa của bài học một cách khoa học.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Củng cố kiến thức đã học ở chương IV và hoàn thành bài tập về nhà.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 10 – Giới thiệu về môi trường nuôi thủy sản.