Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài ôn tập chương 5

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài ôn tập chương 5. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về môi trường nuôi thủy sản.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản; các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: 
  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về môi trường nuôi thủy sản.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản; các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
  • 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể. 
  • 3.3.NC1a: Hiểu được cách áp dụng bản quyền và giấy phép cho thông tin và nội dung số. 
  • 5.4.NC1c: Tìm kiếm được cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể. 

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phiếu bài tập cho HS. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh liên quan đến chương V.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, không gian học tập chung nhóm lớp Google Classroom.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương V

a. Mục tiêu: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức ở chương V về môi trường nuôi thủy sản.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS thảo luận nhóm, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức đã học ở chương V.

c. Sản phẩm: Sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS. Gửi liên kết thư mục đám mây Google Drive chung của lớp lên màn hình giảng đường.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa toàn bộ kiến thức chương V trong thời gian 10 phút trên ứng dụng thiết kế đồ họa trực tuyến Canva/XMind. 

- HS phải thực hiện ghi nguồn các tư liệu ảnh mạng tra cứu chính xác, dán nhãn bản quyền quốc tế phù hợp (như ký hiệu Creative Commons CC BY-NC) trực tiếp vào góc sơ đồ trước khi nộp bài.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS hệ thống hóa lại kiến thức, đăng nhập tài khoản cùng xử lý chỉnh sửa hình ảnh ao nuôi, thông số thủy lý hóa, lồng ghép sơ đồ tuần hoàn nước sinh động trên thiết bị di động. 

- HS thảo luận nhóm để áp dụng đúng các ghi chú ghi nguồn dữ liệu bài đọc và dán nhãn giấy phép sở hữu trí tuệ hợp lệ cho sản phẩm của nhóm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Các nhóm xuất file sơ đồ số chất lượng cao, nộp bài trực tuyến lên Google Drive lớp học. 

- GV chiếu sơ đồ, gọi đại diện lên thuyết trình, tổ chức cho các nhóm chấm chéo sản phẩm dựa theo Phiếu đánh giá sản phẩm số hóa điện tử hiển thị sẵn trên màn hình giảng đường.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

Gợi ý nội dung sơ đồ gồm các nội dung như sau:

kenhhoctap

3.2.NC1a: HS làm việc phối hợp nhóm với các mục nội dung mới phong phú; biết thực hiện sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện văn bản SGK và tích hợp chúng để sáng tạo nên sản phẩm đồ họa sơ đồ tư duy số độc đáo.

3.3.NC1a: HS chứng minh được hiểu biết kĩ thuật sở hữu trí tuệ số bằng cách áp dụng chính xác các quy tắc tham chiếu trích dẫn nguồn và ghi nhãn hệ thống giấy phép áp dụng (Creative Commons) cho dữ liệu nội dung số nhóm sáng tạo ra.

Gợi ý Phiếu đánh giá sản phẩm và kĩ năng thuyết trình của HS:

Lớp:...................................................

Nhóm đánh giá:.......................................................................................................................

Nhóm trình bày:......................................................................................................................

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 

VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP 

TTCác tiêu chíĐiểmKhông
1Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5  
2Thiết kế bắt mắt, sáng tạo. 1,5  
3Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0  
4Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0  
5Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0  
6Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0  
7Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0  
8Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0  
 Tổng điểm 

Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: …………………………………………

………………………………………………………………………………………………

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học ở chương V.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức đã học ở chương V.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ như sau:

Nhóm 1: Trình bày các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản.

Nhóm 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản.

Nhóm 3: Mô tả một số biện pháp cơ bản xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản; các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản.

Nhóm 4: Trình bày ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản. Liên hệ thực tiễn nuôi thủy sản ở địa phương em.

- GV lồng ghép tình huống sự cố số kĩ thuật cao của trang trại: “Trong quy trình quản lý ao nuôi đứng bán thâm canh, hệ thống tủ điện điều khiển máy sục khí sủi bọt oxy kết nối mạng thông minh bỗng gặp sự cố lỗi không đồng bộ dải IP mạng, làm ngắt quãng dòng chảy của dưỡng khí. Các nhóm hãy chọn giải pháp kĩ thuật số thông thường nào để sửa chữa khắc phục sự cố kĩ thuật này?”

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- Đối với mâu thuẫn sự cố số phát sinh, nhóm học sinh chẩn đoán lỗi liên kết, đưa ra giải pháp cấu hình kĩ thuật cài đặt dải IP tĩnh (Static IP) thủ công cho tủ điều khiển sục khí khôi phục lại trạng thái mở lưu thông kĩ thuật trơn tru.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.

[5.1.NC1b: HS biết cách phân biệt chính xác các vấn đề sự cố kĩ thuật số thông thường xảy ra khi vận hành thiết bị điều khiển ao nuôi kĩ thuật cao và lựa chọn được giải pháp kĩ thuật số rõ ràng phù hợp để giải quyết dứt điểm.]

1. 

Các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sảnNội dung
Yêu cầu về thủy lí

a) Nhiệt độ nước

- Nhiệt độ nước ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của thủy sản như hô hấp, tiêu hóa, sinh sản,… do hầu hết các động vật thủy sản là động vật biến nhiệt, thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ của môi trường.

- Trong nuôi trồng thủy sản, cần quan tâm đến nhiệt độ nước để chọn nuôi giống thủy sản phù hợp với nhiệt độ đó.

b) Độ trong và màu nước

Trong nuôi trồng thủy sản, cần chú ý đến độ trong và màu sắc của nước:

- Để chọn lựa loài thủy sản phù hợp.

- Để cải thiện độ trong và màu nước theo mong muốn.

Yêu cầu về thủy hóa

a) Độ pH

Mỗi nhóm động vật thủy sản có yêu cầu khác nhau về pH nước, pH quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của động vật thủy sản.

b) Hàm lượng NH3

- NH3 hình thành trong quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thông qua sự chuyển hóa của nhiều nhóm vi sinh vật.

- Hàm lượng NH3 cho phép trong nước nuôi thủy sản nhỏ hơn 0,5 mg/L. Hàm lượng NH3 cao có thể gây độc hoặc làm chết động vật thủy sản.

c) Độ mặn

Mỗi nhóm động vật thủy sản có yêu cầu khác nhau về độ mặn của nước. Độ mặn không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật thủy sản.

d) Oxygen hòa tan

- Oxygen hòa tan là oxygen tồn tại trong nước nuôi thủy sản, chủ yếu có nguồn gốc từ oxygen khí quyển. Ngoài ra, một phần oxygen hòa tan trong nước nuôi thủy sản được cung cấp nhờ quá trình quang hợp của một số nhóm thực vật thủy sinh và vi khuẩn lam.

- Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước nuôi thủy sản là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến thủy sản, đặc biệt là các loài động vật thủy sản. Hàm lượng oxygen trong nước ao nuôi thay đổi nhỏ cũng có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của động vật thủy sản.

- Mỗi loài thủy sản có yêu cầu về hàm lượng oxygen hòa tan khác nhau.

Yêu cầu về thủy sinh

a) Thực vật thủy sinh

- Vai trò:

+ Cung cấp oxygen hòa tan cho nước.

+ Là nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.

+ Duy trì ổn định nhiệt độ môi trường nước, hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

- Tuy nhiên, mật độ thực vật thủy sinh quá cao sẽ cạnh tranh oxygen hòa tan với động vật thủy sản. Vì vậy, cần đảm bảo chủng loại, mật độ thực vật thủy sinh phù hợp đối với từng loài động vật thủy sản.

b) Sinh vật phù du

- Vai trò:

+ Là nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên.

+ Ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản, cung cấp oxygen hòa tan, làm giảm các chất độc hại trong nước, ngăn chặn sự phát triển của tảo sợi.

c) Vi sinh vật

- Vai trò:

+ Tham gia vào quá trình phân giải thức ăn dư thừa, chất thải của thủy sản nuôi.

+ Chuyển hóa một số khí độc (NH3, NO2 và H2S) thành chất không độc.

- Tuy nhiên, nhiều loài vi sinh vật có hại, có thể gây bệnh cho thủy sản nuôi. Ngoài ra, một số nhóm vi khuẩn kị khí sinh ra khí độc như NH3, H2S trong quá trình trao đổi chất; sự phát triển quá mức của vi sinh vật hiếu khí có khả năng làm giảm lượng oxygen hòa tan trong nước.

- Trong quá trình nuôi thủy sản, cần có biện pháp làm giảm số lượng vi sinh vật có hại, tăng số lượng vi sinh vật có lợi.

2. 

Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sảnNội dung
1. Nguồn nước

- Là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất trong nuôi thủy sản. Nguồn nước khác nhau thì đặc điểm thủy lí, thủy hóa và thủy sinh khác nhau.

- Phân loại nguồn nước: Nước ngọt và nước biển ven bờ.

- Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thủy sản khác nhau.

2. Tính lưu động của nước

- Vai trò:

+ Tạo ra sự cân bằng động của các yếu tố vật lí, hóa học và sinh học trong môi trường.

+ Giúp cho hệ sinh thái nuôi thủy sản duy trì ở trạng thái mở với môi trường bên ngoài.

- Nuôi thủy sản trong môi trường nước chảy có hạn chế là có khả năng làm trôi thức ăn của thủy sản. Còn trong môi trường nước đứng (ao, hồ, đầm,…), nước lưu động chậm và rất dễ bị ô nhiễm.

- Biện pháp hỗ trợ sự lưu động của nước: bơm, sục khí, khuấy đảo nước, thay nước, nuôi cá lồng, sử dụng máy quạt nước trong ao nuôi thủy sản,….

3. Thổ nhưỡng

- Thổ nhưỡng là tổng hợp các yếu tố vật lí, hóa học và sinh học của đất. Mỗi vùng địa lí khác nhau sẽ có các đặc điểm thổ nhưỡng khác nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thủy sản.

- Do môi trường nuôi thủy sản có sự liên hệ trực tiếp với đất nên các thành phần trong đất sẽ khuếch tán vào nước, làm thay đổi đặc tính thủy lí, thủy hóa và thủy sinh.

4. Thời tiếtMôi trường nuôi thủy sản là hệ sinh thái mở, chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ bởi các yếu tố thời tiết như nhiệt độ, mưa, nắng, gió, áp suất khí quyển, độ ẩm, sương mù,… Mỗi sự thay đổi của các yếu tố này dù lớn hay nhỏ đều có tác động đến môi trường nuôi thủy sản.
5. Quy trình nuôi thủy sản

Mật độ và quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc là những yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến môi trường.

- Mật độ nuôi phù hợp sẽ đảm bảo sự cân bằng các yếu tố của môi trường.

- Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đối tượng nuôi cũng ảnh hưởng lớn đến môi trường. Nếu quy trình không phù hợp có thể dẫn đến tình trạng dư thừa thức ăn, đối tượng nuôi bị bệnh hoặc chết không được xử lí.

3. 

Một số biện pháp cơ bản xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản:

Thời điểmMô tả
Trước khi nuôi

+ Vét bùn đáy, phơi ao, diệt tạp.

+ Bón lót ao bằng phân chuồng hoai mục, vôi bột để tạo độ pH và dinh dưỡng phù hợp.

+ Cấp nước vào ao và kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước trước khi thả giống.

Sau khi nuôi

+ Sử dụng hệ vi sinh vật: Tuyển chọn, bổ sung vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thủy sản.

+ Sử dụng hệ động, thực vật: Sử dụng thực vật phù du, tảo, rêu,… hấp thụ chất độc hại trong nước nuôi thủy sản. Dùng động vật ở vùng nước ven biển như nghêu, sò,… để tiêu thụ thực vật phù du và tảo làm sạch nước.

+ Các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản:

  • Quản lí nguồn nước trước khi nuôi: Nguồn nước cần phải được kiểm tra, đánh giá và xử lí các chỉ số an toàn. Chỉ đưa thủy sản vào môi trường nuôi khi nguồn nước đảm bảo chất lượng.
  • Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi: Quản lí các yếu tố thủy lí, thủy hóa, thủy sinh, quản lí chất thải nuôi thủy sản. Cần kiểm tra định kì, nếu có bất thường cần được xử lí nhanh, triệt để.
  • Quản lí nguồn nước sau khi nuôi: Nguồn nước thải sau khi nuôi thủy sản và nguồn nước bị ô nhiễm cần được xử lí trước khi đưa ra môi trường với các biện pháp xử lí phù hợp như đưa vào bể lắng, lọc, xử lí hóa chất, xử lí bằng các chế phẩm sinh học,…

4. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhóm HS.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để phân tích biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản ở địa phương.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi nhiệm vụ vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu các nhóm HS quan sát các khu nuôi trồng thủy sản ở địa phương; vận dụng kiến thức đã học để phân tích biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản ở các khu đó.

- GV hướng dẫn phương pháp vận dụng năng lực AI nâng cao: Học sinh được quyền sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn Gen AI (như ChatGPT, Google Gemini) làm trợ lý ảo đóng vai trò một Kĩ sư Môi trường Thủy sản kĩ thuật cao để tham vấn lập giải pháp.

- GV yêu cầu HS thực hiện hành vi phát triển ứng dụng AI tùy chỉnh bằng cách thiết kế bộ câu lệnh prompt thông minh (Cung cấp các biến số ngữ cảnh thực tế tại xã/huyện mình ở: Mô hình thâm canh nuôi tôm thẻ chân trắng ao bạt phát sinh nhiều khí amoniac NH3 bốc mùi ô nhiễm phú dưỡng, yêu cầu AI gợi ý giải pháp xử lý công nghệ sinh học khép kín), liên tục tinh chỉnh từ khóa để AI trả ra giải pháp tối ưu nhất. HS tuyệt đối không sao chép máy móc mà tự biên tập lại thành bài làm của mình. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS về nhà mở máy tính kĩ thuật số, thực hiện kĩ năng viết prompt chuyên sâu và liên tục điều chỉnh tham số đầu vào với AI để trích xuất kịch bản quản lý môi trường nước bền vững. HS số hóa tài liệu, nộp tệp văn bản PDF sạch sẽ qua link Google Drive của lớp học.

- HS phân công nhiệm vụ, về nhà vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, kết hợp với hiểu biết về bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Các nhóm định kì báo cáo kết quả theo dõi cho GV thông qua các trạng mạng xã hội như Gmail, Zalo,...

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

[6.2.NC1a: HS phát triển và tối ưu hóa được các ứng dụng hệ thống công cụ AI tạo sinh tùy chỉnh bằng kĩ thuật câu lệnh prompt kĩ thuật ngữ cảnh phức tạp để xử lý giải quyết hiệu quả một nhu cầu thực tế cá nhân hóa của bài học một cách có đạo đức, trách nhiệm.]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Củng cố kiến thức đã học ở chương V và hoàn thành bài tập về nhà.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 13 – Vai trò của giống thủy sản.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay