Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài ôn tập chương 9

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài ôn tập chương 9. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CHƯƠNG IX

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về phòng, trị bệnh thủy sản.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: 
  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về phòng, trị bệnh thủy sản.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.

Năng lực số: 

  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phiếu bài tập cho HS. 
  • Học liệu số: Slide bài giảng tóm tắt, Link trò chơi trực tuyến (Quizizz/Kahoot), Video AI khởi động bài học.
  • Công cụ số: Phần mềm sơ đồ tư duy (Canva/XMind), Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Bảng nhóm trực tuyến (Padlet).
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh liên quan đến chương IX.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet).
  • Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR, Chatbot AI.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương IX

a. Mục tiêu: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức ở chương IX về nuôi, chế biến và bảo quản sản phẩm thuỷ sản.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS thảo luận nhóm, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức đã học ở chương IX.

c. Sản phẩm: Sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS.

- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức chương IX trong thời gian 10 phút.

- Yêu cầu HS sử dụng phần mềm/ứng dụng vẽ sơ đồ tư duy (Canva, XMind, MindMeister) để thực hiện thay vì vẽ giấy.

- Các nhóm nộp link sản phẩm lên Padlet lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS hệ thống hóa lại kiến thức.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Các nhóm báo cáo sản phẩm, đánh giá chéo sản phẩm của nhóm khác và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

Gợi ý nội dung sơ đồ gồm các nội dung như sau:

kenhhoctap

1.3.NC1a: HS thao tác tổ chức dữ liệu và nội dung kiến thức vào sơ đồ tư duy số để lưu trữ và truy xuất dễ dàng.

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ Padlet để hợp tác nhóm, chia sẻ sản phẩm và thực hiện đánh giá đồng đẳng.

3.1.NC1a: HS áp dụng các công cụ thiết kế đồ họa số (Canva/XMind) để tạo ra sản phẩm sơ đồ tư duy trực quan, khoa học.

Gợi ý Phiếu đánh giá sản phẩm và kĩ năng thuyết trình của HS:

Lớp:...................................................

Nhóm đánh giá:.......................................................................................................................

Nhóm trình bày:......................................................................................................................

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 

VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP 

TTCác tiêu chíĐiểmKhông
1Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5  
2Thiết kế bắt mắt, sáng tạo. 1,5  
3Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0  
4Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0  
5Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0  
6Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0  
7Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0  
8Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0  
 Tổng điểm 

Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: …………………………………………

………………………………………………………………………………………………

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học ở chương IX.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức đã học ở chương IX.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để phân tích các biện pháp và cách ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi nhiệm vụ vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu các nhóm HS quan sát các khu nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương; vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu về phòng, trị bệnh thuỷ sản bằng công nghệ sinh học ở đó. 

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: 

+ Tìm kiếm và cài đặt một ứng dụng (App) trên điện thoại hỗ trợ quản lý ao nuôi hoặc chẩn đoán bệnh thủy sản (ví dụ: Tomota, Tepbac...).

+ Trải nghiệm thử tính năng "Chẩn đoán bệnh qua hình ảnh" hoặc "Nhật ký nuôi trồng" của ứng dụng.

+ Viết báo cáo ngắn đánh giá tính hữu ích của ứng dụng đối với người dân địa phương.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS phân công nhiệm vụ, về nhà vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, kết hợp với hiểu biết về bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

[5.2.NC1a: HS đánh giá nhu cầu thực tế (quản lý ao nuôi, chẩn đoán bệnh), lựa chọn và sử dụng công cụ số (App chuyên dụng) để giải quyết nhu cầu hiệu quả.]

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Các nhóm định kì báo cáo kết quả theo dõi cho GV thông qua các trạng mạng xã hội như Gmail, Zalo,...

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Củng cố kiến thức đã học ở chương IX và hoàn thành bài tập về nhà.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 26 – Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay