Giáo án NLS LSĐL 4 Bài 27: Ôn tập (Mới)

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 27: Ôn tập (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

BÀI 27: ÔN TẬP (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch sử và văn hoá truyền thống ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, vùng Nam Bộ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Hình thành năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí thông qua việc so sánh đặc điểm tự nhiên, dân cư, lịch sử, văn hoá ở các vùng: Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, Nam Bộ.
  • Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí của các đối tượng Lịch sử, Địa lí trên lược đồ; sưu tầm tư liệu và sử dụng các nguồn thông tin để trình bày quan điểm về một vấn đề lịch sử.
  • Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác.
  • 4.3.CB2a: Nhận biết và áp dụng được các biện pháp đơn giản bảo vệ sức khoẻ và an toàn thể chất khi sử dụng thiết bị số.
  • 5.2.CB2b: Nhận ra và sử dụng các công cụ số đơn giản, giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu xác định vị trí.

3. Phẩm chất

  • Yêu quê hương, yêu Tổ quốc.
  • Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 4.
  • Máy tính, máy chiếu kết nối Internet, phần mềm bản đồ số Google Earth 3D, công cụ AI (Copilot/ChatGPT/Gemini), Video AI khởi động bài học.
  • Bản đồ hành chính Việt Nam treo tường.
  • Bản đồ tự nhiên Việt Nam treo tường. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh

  • SGK Lịch sử và Địa lí 4.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
  • Dụng cụ học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ

-   Nắm được thông tin phù hợp với từng vùng. 

b. Cách tiến hành

- GV chia lớp thành các đội. GV mở Google Earth trên màn hình tương tác, mời đại diện các đội lên gõ từ khóa và dùng thao tác cảm ứng khoanh vùng vị trí giới hạn của 2 vùng: Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, Nam Bộ.

- GV trình chiếu các thông tin SGK tr.121.

1. Vùng trồng lúa, trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta

   

A. Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

   

6. Vùng trồng cây công nghiệp lớn nhất cả nước

2. Nghề làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển phát triển

   

 

7. Phố cổ Hội An

   

3. Trương Định

B. Vùng Nam Bộ

   

8. Cố đô Huế

   

4. Ngành công nghiệp phát triển nhất nước ta

   

   

   

9. Phát triển chăn nuôi gia súc và thuỷ điện 

5. Không gian văn hoà Cồng chiêng

   

 

10. Địa đạo Củ Chi

   

- GV chia nhóm, phát máy tính bảng yêu cầu HS tra cứu SGK và Internet để lập bảng so sánh 3 vùng về: Địa hình, Khí hậu, Hoạt động sản xuất chính.

- GV đặc biệt quán triệt nguyên tắc an toàn sức khỏe: “Khi thảo luận nhóm với máy tính bảng, các em chú ý ngồi thẳng lưng, để máy trên mặt bàn, giữ khoảng cách mắt ít nhất 30cm để không bị cận thị, và không chạm tay ướt vào thiết bị.”

   

   

   

   

- GV cung cấp link Padlet để các nhóm đẩy bảng kết quả lên màn hình chung.

   

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm

   

- GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ A – 2, 5, 6, 7, 8, 9

+ B – 1, 3, 4, 10 

Hoạt động 3. Hoàn thành bảng vào vở.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ

-   Nắm được thông tin phù hợp với từng vùng. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một vùng em yêu thích.   

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ

- Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một vùng em yêu thích. 

b. Cách tiến hành

- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS thảo luận theo ý sau:

+ Tên vùng.

+ Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích – văn hóa. 

+ Câu chuyện lịch sử liên quan mà em thích. 

+ Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng đó. 

- GV hướng dẫn HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch và lựa chọn một trong ba vùng đã được học (Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, Nam Bộ) để giới thiệu về vùng đó theo gợi ý trong SGK và nêu cảm nghĩ của em.

- GV mời 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi (nếu có) cho nhóm bạn. 

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung ý cho bản kế hoạch (nếu cần), khen ngợi HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.   

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn tập các chủ đề đã học.

+ Chia sẻ với người thân về câu chuyện lịch sử em đã kể trên lớp. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thao tác trực tiếp trên màn hình tương tác, tìm kiếm và xác định vị trí thực tế của các vùng trên bản đồ 3D.

   

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhận thiết bị 

   

   

   

- HS tự giác điều chỉnh tư thế ngồi, khoảng cách mắt và thao tác an toàn với thiết bị số theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

- HS truy cập Padlet, phân công người gõ văn bản và nộp kết quả trực tuyến.

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: Nhận ra và sử dụng các công cụ số đơn giản, giải pháp công nghệ (bản đồ số Google Earth) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí và giới hạn lãnh thổ của 3 vùng địa lí.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.3.CB2a: Nhận biết và áp dụng được các biện pháp đơn giản bảo vệ sức khoẻ và an toàn thể chất (điều chỉnh tư thế ngồi, duy trì khoảng cách mắt an toàn) khi sử dụng máy tính bảng để học tập nhóm.

2.4.CB2a: Chọn được công cụ số đơn giản (ứng dụng Padlet) cho các quá trình hợp tác, làm việc nhóm và chia sẻ thông tin học tập.




 

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay