Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 22: Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 22: Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

BÀI 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được một số nét chính về văn hoá các dân tộc ở Tây Nguyên.
  • Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Phát triển năng lực tìm tòi khám phá lịch sử thông qua những câu chuyện về con anh hùng dân dân tộc, cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên.
  • Phát triển năng lực khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học.
  • Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc tìm tòi và khám phá kiến thức để xác định được những nét văn hoá nổi bật của vùng Tây Nguyên. 

Năng lực số :

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. 
  • 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản. 
  • 5.2.CB2b: Nhận ra và sử dụng các công cụ số đơn giản, giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu xác định vị trí. 
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản, tìm kiếm và tóm tắt thông tin.

3. Phẩm chất

  • Hình thành phẩm chất yêu nước, lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên; có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị văn hoá, lịch sử mà cha ông để lại.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Máy tính, máy chiếu kết nối Internet, phần mềm bản đồ số Google Earth 3D, công cụ AI (Copilot/ChatGPT/Gemini), phần mềm Quizizz.
  • Bản đồ hành chính Việt Nam/lược đồ các tỉnh Tây Nguyên.
  • Tranh ảnh về nhà ở, trang phục và các lễ hội ở Tây Nguyên hoặc các video về văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần của vùng đất Tây Nguyên.
  • Phim hoặc phóng sự về người anh hùng của vùng đất Tây Nguyên.
  • Sơ đồ tư duy.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh

  • SGK Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
  • Tranh ảnh vẽ lịch sử, văn hoá của vùng Tây Nguyên (nhân vật lịch sử, nhà ở, trang phục, lễ hội,...).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số nét văn hóa của đồng bào Tây Nguyên. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Mô tả được nét chính về nhà ở, trang phục, lễ hội của đồng bào Tây Nguyên. 

- Chỉ ra được một vài điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng, trang phục của các dân tộc vùng Tây Nguyên so với dân tộc mình. 

b. Cách tiến hành

- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ từng nhóm: 

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về nhà ở.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về trang phục.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về lễ hội. 

- GV đánh số thứ tự cho HS trong mỗi nhóm.

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 và quan sát các hình từ 1 – 6 để hoàn thành nhiệm vụ. 

kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

- GV tập hợp các thành viên có số thứ tự giống nhau trong các nhóm thành một nhóm mới.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm mới trình bày kết quả thảo luận 3 mục đã tìm hiểu. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV chốt đáp án câu hỏi: 

+ Nhà ở: Đồng bào Tây nguyên thường sống trong các ngôi nhà sàn. Hiện nay, nhà ở đã có sự thay đổi hiện đại hơn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà xây dựng ở trung tâm được coi là không gian sinh hoạt chung của cộng đồng. 

  • Nhà Rông của người Ba Na (tỉnh Kon Tum): Nhà Rồng là loại kiến trúc đặc trưng xuất hiện nhiều tại các buôn làng của đồng bào dân tộc khu vực phía bắc Tây Nguyên, đặc biệt ở hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum. Nhà Rông không phải nhà dùng để lưu trú của đồng bào Tây Nguyên; mặc dù có kết cấu và vật liệu tương tự nhà sàn dùng để ở (được xây dựng bằng gỗ, tre, cỏ tranh...). Nhà Rông là không gian sinh hoạt cộng đồng, là nơi tụ họp và tổ chức các nghi lễ quan trọng của buôn làng. Nhà Rông càng cao và rộng thì càng thể hiện sự giàu có, thịnh vượng, sung túc, hùng mạnh của buôn làng.
  • Nhà Dài của người Ê Đê (được đựng tại Bảo tàng Dân tộc học ở Hà Nội). Đồng bào ở khu vực phía nam Tây Nguyên từ Đắk Lắk trở vào thường làm nhà Dài Nhà Dài của người Ê Đê có kết cấu kiểu nhà sàn thấp, dài từ 15 m đến hơn 100 m tuỳ theo gia đình nhiều người hay ít người. Đây là ngôi nhà lớn của nhiều thế hệ cùng chung sống như một đại gia đình và là nét đặc trưng theo chế độ mẫu hệ của người Ê Đê. Khi một cô gái lấy chồng, ngôi nhà được dựng dài thêm làm nơi ở cho vợ chồng trẻ.

- GV cho HS xem video về nhà Rông, nhà Dài: 

https://www.youtube.com/watch?v=oXm-xDRUl8&t=14s

https://www.youtube.com/watch?v=UM6lQyr_68U

- GV mở Google Earth, mời 1 HS lên bảng tương tác, nhập từ khóa “Nhà rông Kon Tum” để cả lớp xác định vị trí thực tế trên bản đồ số.

+ Trang phục dân tộc:Trang phục dân tộc của người dân Tây Nguyên được may bằng vải thổ cẩm, trang trí hoa văn màu sắc rực rỡ. Nam đóng khố, mùa lạnh khoác thêm tấm choàng, phụ nữ mặc áo chui đầu, váy tấm...

  • Trang phục dân tộc Brâu: Người Brâu là một dân tộc ít người trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. Trước đây, nam giới Brâu thường đóng khổ, phụ nữ quần váy tấm. Thân váy được xử lí mĩ thuật ở phần đầu váy và chân váy với lối đáp các miếng vải khác màu có các sọc đen chạy ngang. Mùa lạnh, người Brâu mặc áo chui đầu, cộc tay, khoét cổ. Hiện nay, trang phục của người Brâu đã có những thay đổi nhất định, nhưng vẫn giữ được những nét truyền thống. Trang phục của người Brâu đơn giản, hoà quyện với khung cảnh núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ. Trong trang phục truyền thống của cả nữ và nam, người Brâu sử dụng hai tông màu đỏ và đen làm màu chủ đạo. Bên cạnh đó, một số màu như vàng, xanh, trắng cũng được sử dụng để làm hoạ tiết.
  • Trang phục dân tộc Mnông: Phụ nữ Mnông mặc váy dài, áo ngắn tay hoặc dài tay được phối hợp với nhau, giúp người mặc vừa có vẻ đẹp dịu dàng nhưng vẫn khoẻ khoắn và nhanh nhẹn.

- GV cho HS xem video về trang phục dân tộc Tây Nguyên

https://www.youtube.com/watch?v=QaKCZdMdCxA

+ Lễ hội:Lễ hội là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của các dân tộc Tây Nguyên.

  • Lễ hội Đua voi tại Đắk Lắk: Đây là một trong những hội truyền thống của các dân tộc ở tỉnh Đắk Lắk, được tổ chức 2 năm một lần vào tháng Ba âm lịch. Lễ hội nhằm tôn vinh tinh thần thượng võ, dũng cảm trong săn bắt và thuần dưỡng voi rừng của đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên. 
  • Lễ Tạ ơn cha mẹ của dân tộc Gia Rai: Đây là một nghi lễ lớn, có ý nghĩa quan trọng của người Gia Rai để báo hiếu công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ. Trước khi tổ chức, người con xin phép dòng tộc, bố mẹ về việc muốn tổ chức làm lễ tạ ơn. Trong ngày lễ, gia đình người con sẽ mang lễ vật (tấm áo, tấm váy) làm quà cho cha mẹ. Người con trai mời cha uống rượu cần đầu tiên rồi đến lượt người con gái dâng rượu cho mẹ. Rượu được tiếp tục chuyển đến cho những người con khác trong gia đình, thông thường con ruột sẽ uống trước rồi mới đến dẫu hoặc rể.

- GV cho HS xem thêm lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên:

https://www.youtube.com/watch?v=enE8Iy9NRw8

- Với nội dung về Cồng chiêng Tây Nguyên, GV mở ChatGPT/Copilot/ Gemini trên màn hình lớn. GV yêu cầu 1 HS đại diện gõ câu lệnh: “Đóng vai một hướng dẫn viên, hãy tóm tắt ý nghĩa của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên cho học sinh lớp 4 trong 3 gạch đầu dòng.”

- GV yêu cầu HS thảo luận đôi và trả lời câu hỏi: Chỉ ra một số điểm giống và khác về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng, trang phục của các dân tộc vùng Tây Nguyên so với dân tộc em.

- GV định hướng HS so sánh về loại hình, vật liệu/chất liệu, màu sắc... của trang phục/nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng của dân tộc mình so với các dân tộc ở vùng Tây Nguyên.

- GV gọi đại diện 1 – 2 cặp đôi/nhóm báo cáo kết quả thảo luận. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, ghi nhận đáp án chính xác và hướng dẫn HS điền vào bảng so sánh:

 Tây Nguyên Địa phương em 
Điểm giống 

- Nhà ở:

- Sinh hoạt cộng đồng:

- Trang phục:

+ Về màu sắc:

+ Về chất liệu:

+ Loại hình:

Điểm khác nhau - Nhà ở:- Nhà ở:
- Sinh hoạt cộng đồng:- Sinh hoạt cộng đồng:

- Trang phục:

+ Về màu sắc:

+ Về chất liệu:

+ Loại hình:

- Trang phục:

+ Về màu sắc:

+ Về chất liệu:

+ Loại hình:

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được điểm nổi bật của phong trào yêu nước vùng Tây Nguyên.

- Kể lại được một câu chuyện về truyền thống yêu nước của đồng bào Tây Nguyên. 

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS khai thác thông tin và hình ảnh trong mục 2.

kenhhoctap

- GV cho phép các nhóm sử dụng máy tính bảng có kết nối mạng (hoặc dùng chung máy GV) dùng AI (Copilot) để tìm nhanh sự kiện lịch sử nổi bật gắn với 2 vị anh hùng này để kể lại trước lớp.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết phong trào yêu nước của đồng bào ở vùng Tây Nguyên có điểm gì nổi bật.

- GV gọi 1 số HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có),

- GV chốt đáp án: Phong trào yêu nước của đồng bào ở vùng Tây Nguyên nổ ra sớm, tập hợp được đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia,...

- GV đặt tiếp yêu cầu cho HS: Kể lại một câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc các nội dung liên quan trong SGK, có thể sưu tầm tài liệu vẽ N Trang Lơng, Đinh Núp,... để xây dựng một bài giới thiệu về một trong những nhân vật lịch sử này cũng như hoạt động chống thực dân Pháp của đồng bào vùng Tây Nguyên dưới sự lãnh đạo của hai ông.

- GV khuyến khích HS chuẩn bị và báo cáo về các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu khác của vùng đất Tây Nguyên.

- GV quan sát, hỗ trợ, định hướng HS khi cần thiết, cũng như định hướng HS trong quá trình thảo luận, chuẩn bị báo cáo.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lên giới thiệu trước lớp một câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV chiếu hoặc gắn lên bảng các hình ảnh minh họa lên bảng (nếu có).

- GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp suy nghĩ của mình về câu chuyện bạn vừa kể.

- GV khen ngợi, chuẩn lại kiến thức cho HS: Vùng đất Tây Nguyên là vùng đất giàu truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm, nơi đây cũng là quê hương của những anh hùng dân tộc như: anh hùng Đinh Núp, N’Trang Lơng...

- GV cho HS xem một số câu chuyện về các anh hùng dân tộc Tây Nguyên hoặc về cuộc cách mạng ở vùng đất này:

https://www.youtube.com/watch?v=7G2iEHXyNwc 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia thành các nhóm. 

   

   

   

   

- HS chú ý. 

   

- HS quan sát, lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tạo nhóm mới. 

   

   

- HS trình bày. 

   

   

- HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

   

   

   

- HS lên thao tác phóng to, thu nhỏ trên màn hình tương tác để tìm vị trí Nhà rông.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video.

   

   

   

- HS thao tác nhập truy vấn vào AI. Cả lớp quan sát AI tạo ra văn bản tóm tắt.

   

   

   

   

   

- HS thảo luận theo cặp đôi. 

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

- HS trình bày. 

   

   

- HS hoàn thành bảng so sánh. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, đọc SGK.

   

   

   

   

   

   

   

- Các nhóm sử dụng thiết bị số có hỗ trợ AI để tra cứu nhanh thông tin, tóm tắt và kể lại câu chuyện lịch sử trước lớp.

- HS lắng nghe. 

   

   

   

- HS trình bày. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

- HS làm việc nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

- HS trình bày. 

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh. 

   

- HS chia sẻ suy nghĩ. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS nhận ra và sử dụng được công cụ bản đồ số (Google Earth) thông qua thao tác tìm kiếm từ khóa để giải quyết nhu cầu xác định vị trí thực tế của một công trình văn hóa (Nhà rông).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI (ChatGPT/ Copilot/ Gemini) để giải quyết vấn đề đơn giản là tìm kiếm và tóm tắt thông tin phức tạp về ý nghĩa văn hóa Cồng chiêng thành nội dung ngắn gọn, dễ hiểu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI để tìm kiếm thông tin lịch sử về các anh hùng cách mạng (N'Trang Lơng, Đinh Núp), hỗ trợ quá trình kể chuyện sinh động và đầy đủ dữ kiện hơn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay