Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 16: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 16: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG  DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

(3 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung.
  • Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung.
  • Nếu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muỗi, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số bãi biển, cảng biển; nêu một số hoạt động kinh tế ở vùng Duyên hải miền Trung.
  • Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc quan sát hình ảnh, đọc bảng thông tin về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng.
  • Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b:  Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu xác định vị trí.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
  • Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBG, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
  • Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
  • Máy tính, máy chiếu kết nối Internet, phần mềm Google Maps, công cụ AI (Copilot/ChatGPT/Canva), phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học. 
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh

  • SGK Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung. 

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS đọc thông tin khởi động và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cho biết hoạt động kinh tế biển nào được tác giả nhắc đến trong đoạn thơ.

Làng tôi ở vốn nghề chài lưới:

Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

(Tế Hanh, Quê hương, in trong Hoa Niên, NXB Hội nhà văn, 1992)

- GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: Hoạt động được nhắc đến là hoạt động chài lưới.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16 – Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS quan sát hình ảnh,  lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: Mô tả được đặc điểm dân cư vùng Duyên hải miền Trung.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được một số hoạt động kinh tế biển.

- Nêu được điều kiện thuận lợi làm kinh tế biển.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu kể tên bãi biển, cảng biển.



 

- Công cụ số (Miền 5): GV mở Google Maps trên màn hình lớn. Mời 1 HS lên bảng tương tác: Nhập từ khóa “Cảng Đà Nẵng” hoặc “Biển Mỹ Khê”, chuyển sang chế độ vệ tinh để cả lớp quan sát quy mô của cảng biển và bãi biển thực tế.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát các hình 6, 7 và hoàn thành các nhiệm vụ sau:

kenhhoctap

+ Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số biển và cảng biển vùng Duyên hải miền Trung.

+ Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển.

- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả.

- GV hướng dẫn cho HS cách đọc và khai thác bảng thông tin, các hình ảnh để đưa ra được câu trả lời. 

Hoạt động kinh tế biểnĐiều kiện thuận lợiMột số địa danh nổi tiếng
Làm muối

- Nước biển mặn

- Nhiều nắng

Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận),.
Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

- Vùng biển rộng, nhiều hải sản.

- Nhiều đầm phá

Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận,...
Du lịch biển đảoNhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có phong cảnh đẹpBãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hoá), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà),...; các đảo: Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi),...
Giao thông đường biển

- Vùng biển rộng và dài

- Nhiều vịnh kín gió

Cảng Cửa Lò (Nghệ An), Chân Mây (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi),...

- GV nhận xét phần làm việc của HS, gợi ý kết quả

+ Một số hoạt động kinh tế biển của vùng: làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển.

+ Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hoá), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình Thuận)...

+ Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), Chân Mây (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hoà),...

+ Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muỗi; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá, giúp phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có phong cảnh đẹp giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi cho giao thông vận tải biển.

kenhhoctap

Hình ảnh: Du lịch biển Sầm Sơn (Thanh Hóa)

kenhhoctap

Hình ảnh: Cảng biển Dung Quất (Quảng Ngãi)

- GV có thể cung cấp thêm những hình ảnh, video về các hoạt động kinh tế biển gắn với các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung.

https://www.youtube.com/watch?v=d9R2XN23Rp8&t=5s

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS kể tên theo SGK.



 

- 1 HS lên thao tác trên bản đồ số: Tìm kiếm, phóng to/thu nhỏ để chỉ vị trí.

   

   

   

   

- HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số đơn giản (Google Maps/Earth) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí địa lý thực tế.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung.  

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ: 

+ Thuyền thúng.

+ Khạp, lu, chum, vại.

+ ... 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.  

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung.

+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về đặc điểm dân cư, hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên hải miền Trung đồng thời có những biện pháp lưu giữ, phát huy những nét đẹp văn hóa người dân tộc nơi đây; quảng bá vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ tới mọi người.

+ Đọc trước Bài 17 – Một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (SGK tr.73).

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

   

=> Giáo án Lịch sử và Địa lí 4 kết nối bài 16: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay