Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 23: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 23: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 23: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên.
- Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Phát triển năng lực nhận thức, năng lực tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động phát hiện kiến thức phục vụ bài học: Phát triển năng lực tìm hiểu văn hoá bản địa của vùng đất Tây Nguyên, Năng lực quan sát, năng lực khai thác thông tin về vị trí địa lí, các công trình kiến trúc,...
- Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống.
- Nâng cao năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc tìm tòi, khám phá kiến thức trong bài học và sưu tầm những tư liệu phục vụ học tập.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản.
- 4.3.CB2a: Nhận biết và áp dụng được các biện pháp đơn giản bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng thiết bị số.
- 5.2.CB2b: Nhận ra và sử dụng các công cụ số đơn giản, giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu xác định vị trí.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản, tìm kiếm và tóm tắt thông tin.
3. Phẩm chất
- Tự hào về văn hoá bản địa của vùng đất Tây Nguyên; có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu kết nối Internet, phần mềm bản đồ số Google Earth 3D, công cụ AI (Copilot/ChatGPT/Gemini), phần mềm Quizizz.
- Tranh ảnh, tư liệu viết, phim tài liệu... về lễ hội Cồng chiêng và các nhạc cụ của đồng bào Tây Nguyên sử dụng trong lễ hội.
- Lược đồ các tỉnh Tây Nguyên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
- Tranh ảnh về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS quan sát video về lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên (0:41 đến 4:00) https://www.youtube.com/watch?v=4zZKbxroVA&t=270s - GV đặt câu hỏi: + Em hãy cho biết đây là lễ hội gì? + Nhạc cụ nào được sử dụng trong lễ hội? - GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: + Đây là lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. + Nhạc cụ được sử dụng là cồng, chiêng, và các loại nhạc cụ khác của người dân Tây Nguyên. - GV cho HS xem một số hình ảnh và thông tin về cồng chiêng
+ Cồng chiêng là loại nhạc khi làm bằng hợp kim đồng, có khi pha vàng, bạc hoặc đồng đen. Cổng là loại nhạc cụ hình tròn có núm ở giữa, còn chiêng thì không có núm. Nhạc cụ này có nhiều kích cỡ khác nhau, đường kính từ 20 cm đến 60 cm, loại cực đại từ 90 cm đến 120 cm. + Cồng chiêng có thể được dùng đơn lẻ hoặc dùng theo dàn. Các tộc người ở Tây Nguyên đã lựa chọn nhiều loại dàn cồng chiêng khác nhau: dàn chiêng có 2 hoặc 3 chiếc; dàn chiêng có 6 chiêng; dàn chiêng 11 hoặc 12 chiếc, gồm 3 cổng và 8 – 9 chiêng. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 23 – Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. | ||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết được Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên thuộc địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên. - Kể tên một số dân tộc là chủ nhân văn của không gian văn hóa này. - Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. b. Cách tiến hành - GV cho HS xem 1 video ngắn vẽ một lễ hội Cồng chiêng và phát phiếu học tập cho HS. https://www.youtube.com/watch?v=enE8Iy9NRw8&t=39s - GV yêu cầu IIS ghi các hoạt động chính diễn ra trong lễ hội mà qua theo dõi em biết được. Hoặc qua nội dung bài học cùng với sự hiểu biết của mình, HS hoàn thiện bảng hệ thống theo gợi ý SGK.
- GV chia HS thành các nhóm và hướng dẫn thảo luận. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá và đưa đáp án gợi ý:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trình bày hoạt động em ấn tượng nhất trong lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. - GV định hướng HS lựa chọn, chỉ ra một hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng (diễn tấu cồng chiêng, hoạt động phục dựng các lễ hội dân gian, các cuộc thi,...) mà HS ấn tượng nhất và lí giải (ngắn gọn) vì sao HS ấn tượng với hoạt động đó. - GV cần động viên, khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ quan điểm của bản thân vẽ một vấn đề cụ thể. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV tổ chức trò chơi “Âm vang Đại ngàn” sử dụng phần mềm Quizizz/ Kahoot để củng cố bài học. - GV cung cấp link kenhhoctap.edu.vn và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. |
- HS xem video.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện theo yêu cầu. - HS trả lời.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS thực hiện.
- HS quan sát.
- HS chú ý.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
|
2.1.CB2a: HS lựa chọn các công nghệ số đơn giản (sử dụng thiết bị số/thẻ mã QR quét qua phần mềm Quizizz) để tương tác và trả lời câu hỏi. | ||||||||||||||||||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm về các dân tộc ngoài vùng Tây Nguyên có sử dụng cồng chiêng. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS có thể tìm hiểu thông qua sách, báo, truyền hình, internet, để biết được thêm các dân tộc khác ngoài vùng Tây Nguyên có sử dụng cồng chiêng: + Kể tên dân tộc đó + Tìm ra những điểm chung về ý nghĩa của cồng chiêng + Mục đích sử dụng cồng chiêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đóng vai trước lớp. HS khác lắng nghe, vỗ tay cổ vũ bạn. - GV cho HS xem thêm video về cồng chiêng xứ Mường, Hòa Bình: https://www.youtube.com/watch?v=qyErD_hdOQo - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV giao nhiệm vụ về nhà: Em hãy đóng vai hướng dẫn viên du lịch nhí, làm một sản phẩm giới thiệu về Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. - GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để thiết kế một tấm áp-phích (poster) hoặc 1 slide chèn hình ảnh minh họa sinh động.
- GV yêu cầu nộp bài vào nhóm Zalo lớp để GV tổng hợp trình chiếu.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi về vẻ đẹp của lễ hội. + Đọc trước Bài 24 – Nam Bộ (SHS tr.100). |
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS trình bày.
- HS xem video.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe nhiệm vụ vận dụng.
- HS thu thập hình ảnh, sử dụng công cụ thiết kế số (Canva/PowerPoint) để sắp xếp bố cục, gõ văn bản tạo thành poster quảng bá. - HS gửi sản phẩm qua nền tảng trực tuyến của lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tiếp thu, ghi nhớ.
|
3.1.CB2b: HS chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản (thiết kế poster hoặc slide bằng Canva) để quảng bá di sản văn hóa cồng chiêng.
|
