Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 15: Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 15: Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
BÀI 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nêu tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất trong vùng.
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một - số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu xác định vị trí (Bản đồ số).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
- Nhân ái, biết cảm thông và chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, người dân bị ảnh hưởng của thiên tai.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBG, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, phần mềm Google Earth, công cụ AI (như ChatGPT/Copilot hoặc công cụ tạo ảnh AI), phần mềm tạo trò chơi (Quizizz), Video AI khởi động bài học.
- Lược đồ địa hình vùng Duyên hải miền Trung.
- Tranh ảnh thể hiện đặc điểm và tác động của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung.
b. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về vùng Duyên hải miền Trung.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được các đặc điểm vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông tin trong mục 1 và trả lời các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đổ. + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS. - GV mời đại diện 2 – 3 HS lên trình bày trước lớp. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: + Vùng Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia: Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ.
Hình ảnh: Duyên hải miền Trung + Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta.
Hình ảnh: Quần đảo Trường Sa của Việt Nam
Hình ảnh: Quần đảo Trường Sa của Việt Nam. - GV mở ứng dụng Google Maps (hoặc Google Earth) trên màn hình lớn. Mời 1 HS lên thao tác: Tìm kiếm từ khóa “Duyên hải miền Trung”, phóng to/thu nhỏ để xác định giới hạn lãnh thổ, vị trí quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. |
- HS đọc câu hỏi.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
- 1 HS lên bảng tương tác với bản đồ số: Nhập từ khóa, sử dụng chuột/tay để điều hướng bản đồ, chỉ vị trí các tỉnh và biển đảo. |
5.2.CB2b: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số đơn giản (Google Maps/ Earth) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí địa lý thực tế. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm chắc đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, sông ngòi của Duyên hải miền Trung. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nêu được tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. b. Cách tiến hành - Thay vì viết giấy, GV yêu cầu các nhóm tạo một “Bộ sưu tập ảnh số” (trên PowerPoint/Padlet hoặc ghép ảnh đơn giản trên điện thoại).
- Nhiệm vụ: Chọn 3 hình ảnh về thiên tai (bão, lũ, hạn hán) và viết 1 dòng chú thích ngắn gọn về cách phòng chống dưới mỗi ảnh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm), thực hiện nhiệm vụ sau: + Đọc thông tin mục 3 và quan sát các hình từ 4 đến 7.
+ Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung. + Đề xuất một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV tổ chức cho các nhóm làm việc và trình bày kết quả. Đối với nhiệm vụ thứ hai, mỗi nhóm nêu ra 1 biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng, nhóm phát biểu sau không được nói trùng ý kiến với nhóm trước. - GV cung cấp thêm các hình ảnh thể hiện những tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống ở vùng.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức: + Tác động tích cực:
+ Tác động tiêu cực:
+ Một số biện pháp phòng chống thiên tai:
|
- HS tìm kiếm hình ảnh (từ kho tư liệu GV cung cấp hoặc internet), chèn vào slide/khung ảnh và gõ chú thích. - Đại diện nhóm trình chiếu sản phẩm số và thuyết trình.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS quan sát.
- HS trình bày kết quả.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
3.1.CB2b: HS chọn được cách thể hiện bản thân (kiến thức đã học) thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (Bộ sưu tập ảnh có chú thích). |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các bạn ở vùng Duyên hải miền Trung. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - GV tổ chức cho HS nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các bạn ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV nhận xét, đánh giá HS có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung. + Về nhà thực hiện nhiệm vụ vận dụng và trình bày vào đầu giờ học sau. + Đọc trước Bài 4 – Thiên nhiên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (SHS tr.18). |
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
=> Giáo án Lịch sử và Địa lí 4 kết nối bài 15: Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung






