Giáo án NLS Mĩ thuật 4 kết nối Chủ đề 2: Một số dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam

Giáo án NLS Mĩ thuật 4 kết nối tri thức Chủ đề 2: Một số dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong trnh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT
  • Nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...)
  • Biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
  • Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
  • Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

Năng lực riêng: 

  • Biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế
  • Biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
  • Biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB2c: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng. 
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 2.2.CB2a: Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung kỹ thuật số
  • 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các công cụ/hệ thống AI cơ bản để hỗ trợ học tập.

   

3. Phẩm chất

  • Có ý thức trân trọng và nhận biệt được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam
  • Yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành.
  • Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. 

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, Vở bài tập Mĩ thuật 4.
  • Một số hình ảnh, clip giới thiệu vẽ các tranh dân gian Việt Nam; hoặc trình chiếu Powerpoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. 
  • Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát.
  • Video AI khởi động bài học; Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Kahoot/Blooket).

b. Đối với học sinh

  • SGK Mĩ thuật 4.
  • Vở bài tập Mĩ thuật 4.
  • Đồ dùng học tập: bút chì, bút lông, màu sáp, đất nặn, keo dán, giấy màu, màu goát (hoặc chất liệu tương đương), vật liệu tái sử dụng/ sẵn có,…
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. 

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về tranh dân gian Việt Nam

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

- GV điều khiển màn hình trình chiếu số, hướng dẫn HS cách tập trung và điều hướng góc nhìn trên các bức tranh số hóa.

- GV đặt câu hỏi: 

+ Em từng nhìn thấy những bức tranh dân gian ở đâu?

+ Em có cảm nhận gì sau khi quan sát những bức tranh đó

Gv mời đại diện 1 – 2 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Tranh dân gian thường được thấy ở trong nhà vào dịp lễ Tết. 

+ Tranh dân gian thường có nội dung gần gũi, tạo cảm nhận chân thật với đời sống xã hội.

   

- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Tranh dân gian Việt Nam có vị trí quan trọng trong kho tàng di sản văn hóa Việt Nam do tính lâu đời và phổ biến của nó. Mỗi dòng tranh dân gian nước ta đều phản ánh chân thực tâm hồn, cuộc sống người dân, tư tưởng triết học trong tranh dân gian là mạch nguồn văn hóa dân tộc định hình tư duy sáng tạo của những nghệ nhân dân gian trong suốt quá trình lao động, sáng tạo. Để tìm hiểu về một số dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam, chúng ta cùng đến với bài học hôm nay – Chủ đề 2: Một số dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS quan sát hình ảnh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS theo dõi và điều hướng mắt nhìn theo sự chỉ dẫn của GV trên màn hình.

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.

   

   

   

   

   

6.2.CB2b: HS tương tác với hệ thống, công cụ AI hoặc áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề, trả lời câu hỏi đơn giản.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2c: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng. HS tiếp cận, theo dõi và điều hướng được sự chú ý đối với các hình ảnh số hóa (tranh dân gian) thông qua môi trường trình chiếu trên lớp.

   

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Quan sát

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, 

- HS nhận biết được 3 dạng không gian thể hiện trong tranh dân gian Việt Nam.

- HS nhận biết và liên tưởng được sự bố trí, sắp xếp các nhân vật và các yếu tố chính – phụ, gần – xa qua quan sát các tranh dân gian.

- HS nhận biết cách thức tạo hình trong SPMT để mô phỏng lại dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam.

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian nhiều lớp

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Thể hiện

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:

- HS thực hiện được SPMT thể hiện dạng không gian trong tranh dân gian mà bản thân yêu thích.

b. Cách tiến hành

- GV nêu yêu cầu thực hành: Thực hiện bài thực hành tạo một SPMT có dạng không hian trong tranh dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé – dán 2D, 3D,...)   

GV hướng dẫn HS cách thực hiện: 

+ Cách chọn nội dung: gợi nhớ các câu chuyện, sự kiện mà HS đã trải nghiệm.

+ Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính – phụ; trước – sau cho cân đối hợp lí, thể hiện rõ dạng không gian trong tranh dân gian đã lựa chọn

+Chọn và thể hiện màu sắc có đậm – nhạt, tươi vui để thực hiện

GV thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính - phụ cho HS quan sát và nhận biết.

- GV trình chiếu cho HS xem một số SPMT đã thực hiện liên quan đến các dạng không gian.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng, thực hiện SPMT theo cá nhân hoặc nhóm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện (nếu cần thiết). 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ. 

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

  

   

   

- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu thực hành.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, quan sát.

   

   

- HS quan sát. 

   

   

  

   

- HS chuẩn bị đồ dùng. 

   

- HS thực hành

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng màn hình công nghệ (ti vi/máy chiếu) như một phương tiện giao tiếp trực quan để tương tác, thảo luận và phân tích các đặc điểm kiến thức về không gian nghệ thuật.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 3: Thảo luận

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Trò chơi trắc nghiệm 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức lý thuyết về đặc điểm, các dạng hình khối của tranh dân gian Việt Nam. 

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tô màu điểm xuyết, tổ chức trò chơi trắc nghiệm trực tuyến trên hệ thống Quizizz để tổng kết toàn bộ nội dung bài học, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về các kiến thức đã được học trong bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.



 

- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập trên thiết bị.

Câu 1: Những dòng tranh dân gian nổi tiếng ở Việt Nam là?

A. Tranh hồ Đông, Hoàng Kim, Hàng Trống.

B. Tranh Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, làng Sình.

C. Tranh giấy dó

D. Tranh trên máy tính.

Câu 2: Chất liệu chính dùng để vẽ hoặc in tranh dân gian là gì?

A. Nhựa và kim loại.

B. Giấy báo.

C. Kính.

D. Giấy dó, màu tự nhiên từ cây cỏ, than, đất.

Câu 3: Không gian trong tranh dân gian Việt Nam thường được thể hiện như thế nào?

A. có nhiều bóng đổ, phối cảnh hiện đại.

B. giống như ảnh chụp thật.

C. giản dị, gần gũi, không cần vẽ xa gần phức tạp.

D. tối và mờ ảo.

Câu 4: Tranh dân gian thường nói về đề tài gì?

A. Cuộc sống lao động, sinh hoạt, lễ hội, ước mơ và niềm vui của người dân.

B. Cảnh ngoài vũ trụ.

C. Đường phố hiện đại.

D. Nhà cao tầng. 

Câu 5: Trong tranh dân gian, các nhân vật và cảnh vật được thể hiện như thế nào?

A. Có bóng đổ và phối cảnh phức tạp.

B. Vẽ thật như ảnh.

C. Dạng hình phẳng, đơn giản, sinh động và vui tươi.

D. Dùng màu neon.

- GV mời đại diện HS lần lượt trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đọc đáp án khác (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. D3. C4. A5. C

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

- HS mở thiết bị, nhập mã PIN phòng thi trên Quizizz.



 

   

   

- HS tương tác chọn đáp án trực tuyến trên màn hình cá nhân.

   

- HS theo dõi thứ hạng trực tuyến.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS chủ động sử dụng máy tính bảng cá nhân truy cập Quizizz, nhập định danh và tương tác trực tiếp với màn hình cảm ứng để chọn đáp án A, B, C, D thời gian thực, qua đó rèn luyện kỹ năng phản xạ và giao tiếp trong môi trường số một cách hiệu quả.

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:

- HS sử dụng được cách tạo không gian trong tranh dân gian để thiết kế và trang trí đồ dùng học tập.

- Phát triển khả năng kết nối các kiến thức đã học để tạo SPMT gắn với việc sinh hoạt và học tập hằng ngày.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

* TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ

- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:

+ Nhóm em/ em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo và trang trí SPMT?

+ Trong các SP em thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?

- GV hướng dẫn HS/phụ huynh cách gửi hình ảnh chụp sản phẩm ở Hoạt động 3 lên nhóm Zalo của lớp hoặc không gian Padlet chung để cùng trưng bày trực tuyến và chia sẻ với mọi người. 

- GV gọi 3 – 4 HS chia sẻ cảm nhận của mình.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Chủ đề 2.

+ Tìm thêm tranh ảnh tranh dân gian Việt Nam.

+ Đọc và chuẩn bị trước Chủ đề 3: Cảnh đẹp quê hương.

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS thực hành. 

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

- HS thực hiện.  

   

   

   

   

   

- HS trưng bày sản phẩm thực tế và thực hành thao tác chia sẻ (upload) ảnh sản phẩm lên nền tảng số của lớp.

   

   

- HS nêu cảm nhận.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.2.CB2a: Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung kỹ thuật số. HS nhận biết nền tảng lưu trữ chung (nhóm lớp trực tuyến) và thực hiện việc chia sẻ hình ảnh sản phẩm mĩ thuật (dữ liệu số) đến với GV và các bạn.

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay