Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 2: Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 2: Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

   

TIẾT …:  VĂN BẢN 6. BẢN HÒA ÂM NGÔN TỪ TRONG TIẾNG THU CỦA LƯU TRỌNG LƯ

____Chu Văn Sơn____

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- Thông qua văn bàn này, HS có thế hệ thống hoá lại các đơn vị kiến thức vế đặc trưng của thơ và phương pháp để đánh giá giá trị thẩm mĩ của một tác phẩm thơ.

- Mặc dù đây không phải là bài tham khảo dùng cho hoạt động Viết, nhưng qua việc học bài phê bình này, HS cũng có thể nắm bắt được các bước đi, các thao tác cán thiết để viết một bài nghị luận về thơ ca.

- Qua văn bản này, HS cùng có và mở rộng những hiểu biết của mình vé phong trào Thơ mới.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản 

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập thông tin về tác giả Chu Văn Sơn, Lưu Trọng Lư và bối cảnh Thơ mới.

- 6.1.NC1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc nhận diện các mẫu (pattern) ngôn ngữ, hỗ trợ thống kê tần suất vần bằng/trắc và các điệp từ trong văn bản thơ.

- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ giải thích các thuật ngữ phê bình khó (như "điệu hồn", "khúc thức", "hòa âm ngôn từ") và so sánh các phong cách phê bình.

- 6.3.NC1a: Sử dụng thiết bị số và AI để khởi tạo ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy hoặc video minh họa cho cấu trúc "bản hòa âm" của bài thơ.

3. Phẩm chất:

- HS hình thành được khả năng đồng cảm với thế giới cảm xúc của con người.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

-        Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ Tiếng thu của Lưu Trọng Lư.

- GV yêu cầu HS đọc trước ở nhà văn bản và tóm tắt nội dung trên lớp, chia bố cục văn bản.

- GV yêu cầu HS tìm kiếm tư liệu về tập 'Thơ - điệu hồn và cấu trúc' của Chu Văn Sơn trên internet.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trình bày phần tìm hiểu theo nhóm đã phân công từ tiết trước:

+ Nhóm 1: Trình bày tìm hiểu về tác giả, tác phẩm đã chuẩn bị ở nhà.

+ Nhóm 2: Trình bày tìm hiểu về phong trào Thơ mới.

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại tra cứu nhanh định nghĩa 'Phê bình văn học' là gì để hiểu vai trò của tác giả Chu Văn Sơn trong bài học.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc văn bản

   

- Bố cục: 4 phần

+ Phần 1: đoạn 1+ 2 +3: dẫn dắt về cái hay của mùa thu trong thơ ca và nét đặc sắc trong bài thơ Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

+ Phần 2: đoạn 4+5: tính hòa âm ngôn từ thể hiện trong âm điệu (đoạn 4+5), bố cục (đoạn 6) và vần nhịp (đoạn 7+8) của bài thơ

+ Phần 3: đoạn 9+10+11: so sánh, liên hệ giữa âm thanh của mùa thu trong thơ Lưu Trọng Lư với âm thanh của mùa thu trong thơ Nguyễn Đình Thi

+ Phần 4: đoạn 12+13: tính hòa âm ngôn từ thể hiện trọng âm hưởng tiết tấu của bài thơ và những cảm xúc, nỗi xôn xao của tác giả khi đọc những ngôn từ thi vị và đẹp đẽ ấy



 

   

   

   

2. Tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

- Tên: Chu Văn Sơn

- Năm sinh – năm mất: (1962 - 2019), là nhà nghiên cứu văn học Việt Nam hiện đại.

- Quê quán: thành phố Thanh Hóa

- Ông học trường cấp 3 chuyên Hàm Rồng, từng đoạt giải đặc biệt trong kì thi chọn học sinh giỏi Văn toàn quốc

- Ông giảng dạy tại trường Đại học sư phạm Hà Nội, ngoài ra còn là nhà văn, nhà lý luận, nhà phê bình văn học xuất sắc,...

- Tác phẩm tiêu biểu: Ba đỉnh cao thơ mới: Xuân Diệu, Nguyễn Bính, Hàn Mặc Tử (2005); Thơ - điệu hồn và cấu trúc (2007), Tự tình cùng cái đẹp (2019)

   

b. Tác phẩm 

- Tác phẩm được in trong tập Thơ - điệu hồn và cấu trúc của Chu Văn Sơn.

1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập thông tin về tác giả Chu Văn Sơn, tư liệu về tập “Thơ – điệu hồn và cấu trúc” và bối cảnh Thơ mới.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư..

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, kiến thức liên quan trong bài.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và cách phân tích đặc điểm thần thoại để phân tích một văn bản khác

c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

Bài tập: Đọc lại văn bản Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trong Lư trong SGK Ngữ văn 10, tập một (tr. 53 - 57) và trả lời các câu hỏi:

1.       Tóm tắt những ý đã được tác giả triển khai nhằm chứng minh: âm điệu là một trong những phương diện đặc sắc nổi bật của bài thơ Tiếng thu.

2.       Bài viết có nhiều phát hiện tinh tế về bài thơ Tiếng thu. Theo bạn, phát hiện nào sáng giá, gây ấn tượng hơn cả? Vì sao?

3.       Các đoạn 1, 2, 3 của văn bản đề cập những vấn đề gì? Việc nhận thức sâu sắc về những vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào đối với việc cảm thụ, phân tích bài thơ Tiếng thu?

4.       Đánh giá khái quát về mạch lạc và liên kết trong văn bản.

   

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành bài tập.

- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, góp ý cho HS.

- GV gợi ý trả lời:

1. Những ý chính được tác giả triển khai:

- Ba phần nội dung của bài thơ hợp thành một khúc thức gồm ba lời (nghĩa là bài thơ có kết cấu rất âm nhạc), vừa lặp lại, vừa phát triển.

-Vần điệu trong bài thơ vừa phong phú (có cả vần bằng lẫn vần trắc), vừa nhất quán (bằng và trắc, mỗi vần chỉ có một khuôn âm), hoà hợp tự nhiên với nhịp (nhịp chung ít biến động của thể thơ), tạo thành một giai điệu thư hoàn hảo.

-        Tiếng thu là bản hòa âm giữa bằng và trắc, trong đó, âm bằng chiếm ưu thế nhưng âm trắc lại tạo nên nét hiếm quý của toàn bản nhạc thơ.

-        Tiếng thu có sự cộng hưởng giữa âm nền ("thổn thức", "rạo rực") và âm nổi ("xào xạc"), vừa miêu tả được trạng thái của thiên nhiên, tạo vật, vừa thể hiện được điệu hồn của nhà thơ và thời đại.

2. Bài viết có nhiều phát hiện tinh tế về thi phẩm Tiếng thu. Có thể nêu một số ý như sau:

-        Bài thơ có sự hoà điệu đẩy nhạc tính giữa tiếng thu và tiếng thơ.

-        Bài thơ như một khúc thức âm nhạc gồm ba lời.

-        Bài thơ nói đến ba thứ tiếng (tiếng thổn thức của mùa thu dưới trăng mờ, tiếng rạo rực của lòng người cô phụ, tiếng lá thu "kêu xào xạc"), trong đó, chỉ "xào xạc" là âm thanh có thể nghe được bằng thính giác (âm nổi), trở thành "người phát ngôn" chính thức của Tiếng thu, cho thấy đằng sau nó là cả một bàn giao hưởng vô hình của những nỗi xôn xao huyền diệu mà nhà thơ cảm thấy và muốn thể hiện rõ.

4.       Các vấn đề được đề cập trong các đoạn 1,2, 3 của văn bản để cập đến những vấn đề:

-        Mối quan hệ đặc biệt giữa mùa thu và thi ca.

-        Vẻ đẹp yên bình, thanh vắng của thiên nhiên trong thơ cổ điển.

-        Xôn xao - điệu hón riêng của Thơ mới.

Việc nhận thức sâu sắc về những vấn để trên giúp người đọc, người phê bình có được cái nhìn bao quát về một số điều kiện văn hoá, mỹ học, văn học làm nảy sinh phong trào Thơ mới và dẫn đến sự ra đời của bài thơ Tiếng thu. Đồng thời, điều này cũng có ý nghĩa định hướng cho việc cảm thụ, phân tích bài thơ: làm thế nào để nhận ra được vẻ đẹp độc đáo của Tiếng thu cũng như điệu hồn của thời đại được phổ vào trong đó.

5.       Đánh giá khái quát về mạch lạc và liên kết trong văn bản:

-Văn bản được người biên soạn SGK chia thành 13 đoạn. Tất cả các đoạn đểu hướng về làm rõ chủ đề chung của bài viết: Tiếng thu của Lưu Trọng Lư là một bản hoà âm ngôn từ độc đáo.

-        Mỗi đoạn văn đều xoáy vào một tiêu điểm, lần lượt làm rõ các khía cạnh có liên quan tới việc đánh giá đóng góp của Lưu Trọng Lư cho thơ viết về đề tài mùa thu - một đóng góp mang đậm dấu ấn phong cách cá nhân cũng như phong cách thơ cùa thời Thơ mới.

-        Giữa các đoạn luôn xuất hiện các phương tiện liên kết với sự láy lại nhiều từ, cụm từ, thể hiện việc giải đáp liên tục các câu hỏi nảy sinh theo logic liên tưởng và suy luận.

-Trong từng đoạn văn, các câu gối nhau theo tương quan hỏi - đáp với sự xuất hiện của nhiều đại từ và kết từ.

Nhìn chung, Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư là một văn bản có cấu trúc chặt chẽ, đảm bảo những yêu cầu khắt khe về mạch lạc và liên kết.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

+ Soạn bài : Thực hành tiếng Việt

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay