Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 1: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 1: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT …: VĂN BẢN 1, 2, 3. TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
(Thần thoại Việt Nam)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại nói chung và của từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo.
- HS nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật.
- HS hiểu được cách nhận thức, lí giải thế giới tự nhiên của người xưa; thấy được vẻ đẹp "một đi không trở lại" làm nên sức hấp dẫn riêng của thể loại thần thoại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và các kho dữ liệu số để thu thập thông tin về các vị thần trong thần thoại Việt Nam và thế giới.
- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc phân loại và hệ thống hóa các mô-típ thần thoại (suy nguyên, sáng tạo) từ các kho học liệu trực tuyến.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ mô phỏng lại quá trình hình thành thế giới từ điểm nhìn của thần thoại hoặc so sánh đặc điểm nhân vật thần thoại giữa các nền văn hóa.
- 6.3.NC1a: Sử dụng các thiết bị số để thiết kế các sản phẩm đa phương tiện (infographic, video ngắn) tái hiện hình ảnh các vị thần dựa trên mô tả văn học.
3. Phẩm chất:
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
b. Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video về truyện thần thoại và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu truyện thần thoại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em có biết tên một truyện hoặc bộ phim nào có nhân vật chính là các vị thần không? Theo em phim hoặc truyện đó có yếu tố nào hấp dẫn và lôi cuốn người đọc, người nghe.
- GV mở đọan video truyện Nữ Oa vá trời – thần thoại của Trung Quốc
Nữ Oa vá trời - Truyện thần thoại Trung Quốc - YouTube
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhân vật trong vở chèo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt:
- GV dẫn dắt vào bài: Trong kho tàng văn học dân gian, các câu chuyện kể của cha ông ta không chỉ nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên, nguồn gốc của các sự vật mà đó còn là sự sáng tạo nghệ thuật có sức lôi cuốn, hấp dẫn và sống mãi với thời gian. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các truyện thần thoại về các vị thần sáng tạo thế giới.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thần thoại và đọc văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại thần thoại và văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm truyện thần thoại. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân tra cứu nhanh hình ảnh và quyền năng của Thần Trụ Trời (Việt Nam) và Thần Pangu (Trung Quốc). - GV mời đại diệ các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà: + Hãy trình bày khái niệm về truyện thần thoại. + Thần thoại được phân thành mấy loại? Đặc điểm các nhóm thần thoại? + Khi đọc một truyện thần thoại, cần chú ý những yếu tố cơ bản nào? - GV yêu cầu HS sử dụng ứng dụng thiết kế (Canva) để vẽ sơ đồ tư duy số về các yếu tố của truyện thần thoại. - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn bản SHS. - GV lưu ý: khi đọc, cần theo dõi, nắm bắt các chi tiết mở đầu câu chuyện, các miêu tả hình dáng, cử chỉ, hành động của thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió. - GV đặt câu hỏi: Dựa vào phần phân loại truyện thần thoại nêu trên, theo em ba văn bản này thuộc nhóm thần thoại gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, nêu được khái niệm, phân loại, đặc điểm truyện thần thoại. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung 1. Truyện thần thoại a. Khái niệm thần thoại - Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất, ra đời từ buổi đầu sơ khai của lịch sử loài người, kể về các vị thần, thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của các thị tộc, bộ lạc thời nguyên thủy.
b. Phân loại - Căn cứ theo chủ đề: + Thần thoại suy nguyên: kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài. + Thần thoại sáng tạo: kể về cuộc chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn họa - Căn cứ theo đề tài, nội dung: + Truyện kể về việc sinh ra trời đất, núi sông, cây cỏ, muông thú. + Truyện kể về việc sinh ra loài người và các tộc người. + Truyện kể về kì thích sáng tạo văn hóa.
c. Đặc điểm - Cốt truyện đơn giản. - Thời gian, không gian: Câu chuyện mang thời gian phiếm chỉ, ước lệ và không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau. - Nhân vật chính: là các vị thần hoặc những con người khổng lồ, có sức mạnh phi thường và có chức năng giải thích nhiều vấn đề trong đời sống xã hội của cộng đồng. - Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại. - Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn, niềm tin thần thoại. → sức sống lâu bền cho thần thoại. 2. Đọc văn bản
- Thể loại: thần thoại suy nguyên | 1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm và các kho dữ liệu số để thu thập thông tin về các vị thần trong thần thoại Việt Nam và thế giới. 6.3.NC1a: HS sử dụng các thiết bị số để thiết kế các sản phẩm đa phương tiện (infographic, video ngắn) để phục vụ cho bài học. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn phân tích một chi tiết kì ảo trong truyện thần thoại đã học hoặc đã đọc.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một chi tiết kì ảo trong một truyện thần thoại đã học hoặc tự đọc thêm.
- GV hướng dẫn HS: chọn đề tài, gợi ý triển khai nội dung theo các bước: Giới thiệu chi tiết và lí do lựa chọn; phân tích giá trị của chi tiết trong việc khắc hoạ nhân vật hoặc thể hiện chủ đề của truyện kể.
- GV yêu cầu HS truy cập vào trang web https://kenhhoctap.edu.vn/ để làm bài tập trắc nghiệm ôn tập lại kiến thức của bài học ngày hôm nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS nào đã làm xong bài, có thể đem lên để GV nhận xét, chỉnh sửa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt đoạn văn (nếu chưa viết xong).
[1.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị (máy tính/máy tính bảng) để truy cập vào các nguồn thông tin, trang web bài tập trực tuyến do giáo viên chỉ định để thực hiện nhiệm vụ học tập.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm thần thoại.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và cách phân tích đặc điểm thần thoại để phân tích một văn bản khác
c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: ÔNG SẰN NÔNG Ông Sằn Nông thường đi trong các rừng núi, gặp nhiều thứ quả, thứ hạt. Ông có phép mời được các loại hạt, đặc biệt là hạt thóc về nhà mình ở. Mùa xuân các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ. Năm ấy, Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa. Thóc ngô ngoài đồng đã chín, rủ nhau kéo về nhà. Bà vợ Sằn Nông đang gội đầu, chưa mở được kho, sắp được bồ. Bà bảo thóc hãy đợi ngoài cửa. Thóc đợi mãi, mà bà chỉ lo chải vuốt mái tóc của mình. Thóc giục giã ầm lên, vì trời nắng to, chúng chen chúc mãi ngoài cửa bị nóng bức quá. Chúng chen nhau rồi đánh nhau túi bụi đất cát tung mù lên. Gió thổi làm bụi bặm và một số hạt thóc bám lên đâu lên cổ bà. Bà tức quá, vác gậy đánh chúng, vừa đánh vừa chửi. Thóc kéo nhau ra ruộng, thề từ nay không bò về nữa. Sằn Nông trở về không biết làm thế nào. ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không chịu. Buồn rầu, ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ. Còn dưới trần gian từ đó, khi lúa chín, con người phải mang hái liềm ra gặt. (Theo Tuyển tập VH dân gian Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2007, tr. 103) 1. Nêu các sự kiện chính của truyện ông Sằn Nông. 2. Chỉ ra những lời kể mang tính suy nguyên trong văn bản. 3. Nhân vật chính trong truyện kể trên là ai? Nhân vật ấy được sáng tạo nhằm mục đích gì? 4. Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được dùng làm lương thực thuở sơ khai có những đặc điểm gì? Sự tưởng tượng về các loại hạt đó thể hiện quan niệm gì của họ về thế giới? 5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh những thay đổi nào trong cuộc sống của con người cổ sơ? |
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc lại văn bản và hoàn thành các câu hỏi.
- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, góp ý cho HS.
- GV gợi ý trả lời:
1. Các sự kiện chính:
- Ông Sằn Nông có phép mời các hạt các quả trong rừng về nhà mình. Mùa xuân các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.
- Một năm, ông Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa. Bà vợ ở nhà mải gội đầu không mở được kho, thóc tức giận vì đứng mãi ở ngoài. Bà vợ vừa đánh vừa chửi nên thóc kéo nhau ra ruộng, không về nhà nữa.
- Ông Sằn Nông trở về buồn rầu, ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không chịu. Ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..