Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 3: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 3: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

   

TIẾT …:  VĂN BẢN 1. HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA

(Trích)

____Thân Nhân Trung___

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nhận biết được đặc điểm và các yếu tố cấu tạo cơ bản của văn bản nghị luận thông qua một tác phẩm nghị luận điển hình thời trung đại Việt Nam.

- HS phân tích được mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, từ đó nhận ra và đánh giá được mục đích, quan điểm của tác giả, ý nghĩa, giá trị của văn bản.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 2.1.NC1a: Giao tiếp, tương tác qua môi trường và nền tảng số.

- 3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm, công cụ số để tạo lập sơ đồ tư duy trực quan.

- 6.1.NC1a: Khai thác tính năng tìm kiếm và tra cứu thông tin lịch sử bằng trợ lý ảo (AI).

- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) tương tác với AI để tóm tắt kiến thức.

- 6.3.NC1a: Ứng dụng AI như một công cụ rà soát, đánh giá và chỉnh sửa văn bản.

3. Phẩm chất:

- HS có thái độ ứng xử đúng đắn với những bậc hiền tài, biết bày tỏ quan điểm riêng về các chính sách trọng dụng nhân tài mà mình được biết.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

-        Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại văn bia và văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm văn bia

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà:

+ Hãy trình bày khái niệm về thể loại văn bia.

+ Tên gọi văn bia được dùng chỉ loại sáng tác ngôn từ nào? Vì sao văn bia thường ngắn và có ngôn ngữ cực kì hàm súc?

+ Một sáng tác được nhận xét và “như văn bia” thường phải có đặc điểm gì?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, 

   

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn bản.

- Lưu ý: giọng đọc khoan thai, trang trọng, nhấn giọng ở những câu hoặc cụm từ cuối mỗi đoạn.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ khó: thánh minh, mệnh mạch, cửa Hiền Quan, đề danh tiến sĩ.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia bố cục văn bản.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, nêu được khái niệm, phân loại, đặc điểm truyện thần thoại.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Dựa vào SGK và tìm hiểu của bản thân, hãy giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm

- GV yêu cầu HS sử dụng ứng dụng AI, nhập câu lệnh (prompt): "Hãy đóng vai một chuyên gia lịch sử, tóm tắt cho tôi 3 điểm nổi bật nhất về cuộc đời và sự nghiệp của danh sĩ Thân Nhân Trung thời Hậu Lê một cách ngắn gọn, dễ nhớ." HS đối chiếu kết quả với SGK.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV bổ sung: Từ thời nhà Lý, nhà nước phong kiến Việt Nam đã rất chú ý tổ chức định kì các khoa thi tuyển chọn nhân tài. Tuy nhiên, việc dựng bia lưu danh tên tuổi những người đỗ đạt cao nhất chỉ bắt đầu được thực hiện dưới triều vua Lê Thánh Tông. Năm Giáp Thìn 1484, 7 bia đề danh tiến sĩ đã được dựng lên ở Văn Miếu, ghi lại tên tuổi của những bậc đỗ đại khoa kể từ năm Nhâm Tuất 1442 cho đến thời điểm đó. Thân Nhân Trung là người đã "lĩnh thánh ý" soạn bài kí để khắc trên tấm bia đầu tiên. Do uy danh văn học và vị trí trong triều của tác giả cũng như do tính chất mở màn của công việc mà tác giả đảm trách, bài kí của Thân Nhân Trung thường dành được sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu. Luận đề “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” nêu trong bài kí này cũng xuất hiện ở một số văn bia khác do những bậc danh nho khác chấp bút và được khắc trên những tấm bia dựng cùng năm, tuy hình thỨc diễn đạt không trùng khít hoàn toàn. Điều đó cho phép một số nhà nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng chính vua Lê Thánh Tông mới là người đề xướng luận đề nói trên chứ không phải Thân Nhân Trung.

I. Tìm hiểu chung

1. Thể loại

- Là loại văn khắc trên bia đá.

- Phân loại:

+ Văn bia ghi công đức

+ Bia ghi việc xây dựng các công trình kiến trúc

+ Bia lăng mộ

- Mục đích: ghi chép những sự việc trọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời của những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2. Đọc văn bản

   

- Thể loại: văn bia

- Bố cục: 2 phần

+ Phần 1 (từ đầu đến “mức cao nhất”): Tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia

+ Phần 2 (còn lại): Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3. Tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

- (1418 - 1499), tự là Hậu Phủ là một danh sĩ thời Hậu Lê, người ở Bắc Giang

- Ông đỗ tiến sĩ năm 1469, làm quan nhà Hậu Lê dưới hai đời vua Lê Thánh Tông và Lê Hiển Tông được triều đình trọng dụng, đã góp nhiều công sức trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

- Ông từng là thành viên chủ chốt của Hội Tao Đàn do vua Lê Thánh Tông sáng lập, giữ địa vị Phó đô Nguyên súy Tao đàn Nhị thập bát Tú của Lê Thánh Tông

- Ông từng giữ chức Đông các Đại học sĩ kiêm Tế tửu Quốc tử giám, kiêm Thượng thư bộ Lễ, trưởng Hàn lâm viện sự, Thượng thư bộ Lại, nhập nội phụ chính.

- Thân Nhân Trung là người mở đầu cho một gia tộc khoa bảng, ba đời liên tiếp với 4 vị đỗ tiến sĩ và đều làm quan dưới thời vua Lê Thánh Tông.

b. Tác phẩm

- Năm 1484, Thân Nhân Trung vâng mệnh vua Lê Thánh Tông soạn Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba (Đại Bảo tam niên Nhâm Tuất khoa tiến sĩ đề danh kí) để khắc lên bia đặt trong văn miếu, khởi đầu cho việc dựng bia ghi danh tiến sĩ sẽ thành truyền thống về sau

- Văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia là một đoạn trích trong bài văn bia trên.



 

6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) tương tác với AI để tóm tắt kiến thức.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

c. Sản phẩm học tập: Đáp án của HS cho các câu trắc nghiệm.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tích hợp các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây lên nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz/Kahoot). HS sử dụng điện thoại thông minh để quét mã QR truy cập vào phòng thi ảo, trả lời tương tác trực tiếp để đua top và GV nhận thống kê kết quả tức thời.

Câu 1. Thân Nhân Trung đỗ tiến sĩ năm nào?

A. 1442.                                        B.1469.   

C.1478.                                          D.1480.

Câu 2. Dòng nào dưới đây nêu thông tin không đúng về tiểu sử, thân thế của Thân Nhân Trung?

A. Tự là Hậu Phủ, sinh năm 1418, mất năm 1499.

B. Người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (Bắc Giang)

C. Đỗ tiến sĩ năm 1469.

D. Được vua Lê Thái Tông phong chức danh Tao đàn phó nguyên súy.

Câu 3.Thể loại mà Thân Nhân Trung sáng tác nhiều và đặc sắc nhất là:

A. Văn bia                            B. Thơ   

C. Phú                                   D. Sử kí

Câu 4. Thông tin nào sau đây về đoạn trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia là không chính xác?

A. Trích từ Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442).

B. Do tiến sĩ Thân Nhân Trung viết năm 1484 thời Đại Bảo.

C. Trước phần trích còn có một đoạn nói rằng trước đây dù triều đình rất quý trọng hiền tài, nhưng chưa có điều kiện dựng bia tiến sĩ.

D. Cuối bài là danh sách 33 vị đỗ tiến sĩ khoa Nhâm Tuất.

Câu 5. Hai chữ Hiền tài được dành riêng để chỉ?

A. Người hiền lành và có tài.

B. Người tài cao, học rộng và có đạo đức.

C. Người tài có đạo đức.

D. Người vừa có tài vừa có đức.

Câu 6. Dòng nào dưới đây giải thích chính xác nhất hai chữ nguyên khí?

A. Khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.

B. Chất làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước,xã hội.

C. Khí chất ban đầu là gốc rễ nuôi dưỡng sự sống còn của sự vật.

D. Chất ban đầu là cơ sở cho sự sống còn và phát triển của xã hội, đất nước.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức

Câu123456
Đáp ánBDABBB

[2.1.NC1a: HS giao tiếp, tương tác qua môi trường và nền tảng số.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay