Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 2: Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa
Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 2: Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT…: LỖI DÙNG TỪ, LỖI VỀ TRẬT TỰ TỪ VÀ CÁCH SỬA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận diện được các lỗi dùng từ, lỗi trật tự từ trong câu và biết cách sửa lỗi.
- HS phân biệt được lỗi dùng từ, lỗi trật tự từ trong câu với một số biện pháp tu từ thường được dùng trong các văn bản văn học.
- HS biết cách tra từ điển để hiểu nghĩa của từ, tránh được những lỗi sai khi dùng từ.
- HS biết được bối cảnh giao tiếp để từ đó biết cách dùng từ, đặt câu hợp lí.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập về lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Khai thác thông tin trên môi trường số để phục vụ học tập.
- 6.1.NC1a: Nhận biết khả năng của AI trong phân tích ngôn ngữ.
- 6.2.NC1a: Sử dụng AI để hỗ trợ phát hiện và đề xuất cách sửa lỗi ngữ pháp.
- 6.3.NC1a: Ứng dụng AI tạo sản phẩm trực quan báo cáo học tập.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS
c. Sản phẩm: HS chia sẻ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã gặp phải lỗi dùng từ nào trong quá trình viết văn chưa hoặc đọc một bài văn, một câu chuyện cười về lỗi dùng từ? Hãy chia sẻ về lỗi em đã gặp đó.
- GV trình chiếu và yêu cầu HS sử dụng câu lệnh (prompt) trên chatbot AI: 'Hãy đóng vai một học sinh viết một đoạn văn ngắn (3 câu) miêu tả phong cảnh, trong đó cố tình mắc 2 lỗi lặp từ và 1 lỗi trật tự từ'.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS đứng lên chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong quá trình viết hoặc nói, chúng ta có thể gặp một số lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ. Vậy những lỗi thường gặp đó là gì và cách sửa như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
[6.2.NC1a: HS biết cách sử dụng AI để hỗ trợ phát hiện và đề xuất cách sửa lỗi ngữ pháp.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về lỗi dùng từ và cách sửa.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
+ Nhóm 1, 3: ý a, b
+ Nhóm 2, 5: ý c, d
+ Nhóm 4, 6: ý e, g, h
- GV gợi ý HS nhập câu sai (ý e: 'Được sinh ra trong một gia đình tri thức...') vào công cụ AI, yêu cầu AI giải thích lỗi sai và đề xuất cách sửa hợp lý nhất, sau đó đối chiếu với đáp án của nhóm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý trả lời:
Bài 1:
a. Nhà thơ Cô-ba-y-ơ-si ít-sa là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thơ hai-cư Nhật Bản.
- Lỗi lặp từ, thừa một từ “nhà thơ”.
- Để xuất phương án sửa: Cô-ba-y-a-si ít-sa là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thơ hai-cư Nhật Bàn.
b. Đề tài, chủ đề, cảm hứng cũng như nội dung của các bài thơ hai-cư rất đa dạng, khác nhau.
- Lỗi lặp từ đồng nghĩa. Đề tài, chủ đề, cảm hứng đểu là các thuật ngữ được bao chứa trong "nội dung", trong khi đó “đa dạng” và “khác nhau” là hai từ đồng nghĩa.
- Để xuất phương án sửa: Để tài, chủ đề, cảm hứng của các bài thơ hai-cư rất đa dạng./ Nội dung của các bài thơ hai-cư rất đa dạng.
c. Bài thơ Thu hứng là một trong những thi phẩm nổi tiếng của Đỗ Phủ.
- Lỗi lặp từ đóng nghĩa. Bài thơ và thi phẩm là hai từ đồng nghĩa với nhau, trong trường hợp này chỉ nên dùng một từ.
- Đề xuất phương án sửa: Thu hứng là một trong những bài thơ/ thi phẩm nổi tiếng của Đỗ Phủ.
d. Nhà thơ đỡ mượn trí tưởng tượng của mình để tái hiện bằng ngôn từ một khung cảnh thiên nhiên tràn đầy sức sống.
- Lỗi dùng từ không đúng nghĩa. Từ “mượn” ở đây là từ không phù hợp,vì “mượn” thường gắn liền với những gì vốn thuộc về người khác, trong khi đó “trí tưởng tượng” lại là thứ vốn thuộc về bản thân.
- Đề xuất phương án sửa: Nhà thơ đã dùng/sử dụng trí tưởng tượng của mình để tái hiện bằng ngôn từ một khung cảnh thiên nhiên tràn đầy sức sống.
e. Được sinh ra trong một gia đình tri thức, từ nhỏ, nhà văn X đã là một cậu bé say mê đọc sách.
- Lỗi dùng từ không đúng nghĩa: “tri thức” có nghĩa là “hiểu biết, kiến thức”, trong khi đó, để chỉ một thành phần xã hội, ta phải dùng từ “trí thức”, tức những người có trình độ học vấn cao, làm việc trong những lĩnh vực liên quan đến tư tưởng và khoa học.
- Đề xuất phương án sửa: Được sinh ra trong một gia đình trí thức, từ nhỏ, nhà văn X đã là một cậu bé say mê đọc sách.
g. Bài thơ Mùa xuân chín của Hàn Mặc Tử kết lại bằng hình ảnh của nhân vật trữ tình- người phụ nữ nhọc nhằn gánh thóc trên bãi cát trắng.
- Lỗi dùng từ không đúng nghĩa. Cũng như câu trên, câu văn mắc lỗi dùng thuật ngữ chưa chính xác. Hình ảnh người phụ nữ gánh thóc kết lại bài Mùa xuân chín chỉ là đối tượng khơi dậy cảm xúc của nhân vật trữ tình vốn được khách thể hoá thành hình tượng "khách xa" trong khổ thơ này.
- Đề xuất phương án sửa: Bài thơ Mùa xuân chín của Hàn Mặc Tử kết lại bồng hình ảnh người phụ nữ nhọc nhằn gánh thóc trên bãi cát trắng.
h. Hình ảnh hoa triêu nhan vướng dây gàu khiến nhân vật trữ tình trong bài thơ của Chi-y-ô rất bất ngờ.
- Lỗi dùng từ không đúng phong cách khi đem ngôn ngữ nói có tính chất suồng sâ,chưa chuẩn mực vào trong văn viết.
- Đề xuất phương án sửa: Hình ảnh hoa triêu nhan vướng dây gàu khiến nhân vật trữ tình trong bài thơ của Chi-y-ô rất bất ngờ.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Giải nghĩa được các từ Hán Việt theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4: Sưu tầm các trường hợp vi phạm lỗi dùng từ hoặc trật tự từ trong một số văn bản báo chí. Phân tích lỗi sai và đưa ra phương án sửa chữa.
- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên trình duyệt web thiết bị di động để tìm các bài báo mạng có tiêu đề chứa lỗi diễn đạt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS giơ tay nhanh nhất để trả lời và có tính điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày baì tập trước lớp.
[1.1.NC1a: HS khai thác thông tin trên môi trường số để phục vụ học tập.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 10 tập 1.
+ Soạn bài: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ.