Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 2: Chùm thơ hai-cư (haiku) Nhật Bản
Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 2: Chùm thơ hai-cư (haiku) Nhật Bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT …: VĂN BẢN 1, 2, 3. CHÙM THƠ HAI-CƯ (HAIKU) NHẬT BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận diện được hình thức thơ hai-cư.
- HS nhận diện và đánh giá được sức hấp dẫn của thơ hai-cư nói riêng, của thơ ca nói chung trên hai phương diện: sức gợi của hình ảnh và của hình thức ngôn từ cô đọng, hàm súc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chùm thơ Hai-cư Nhật Bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chùm thơ Hai-cư Nhật Bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu về văn hóa Nhật Bản và tiểu sử các tác giả Ba-sô, Chi-y-ô, Ít-sa.
- 6.1.NC1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc hỗ trợ giải mã các biểu tượng văn hóa và hình ảnh đa nghĩa trong thơ hai-cư.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ gợi ý các từ ngữ cô đọng và hình ảnh tương đồng khi thực hành sáng tác thơ hai-cư.
- 6.3.NC1a: Sử dụng thiết bị số để tạo lập các sản phẩm đồ họa (Visual Poetry) kết hợp giữa bài thơ hai-cư và hình ảnh minh họa do AI tạo ra.
3. Phẩm chất:
- HS hình thành được thái độ trân trọng, nâng niu, rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên, sự sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chùm thơ Hai-cư Nhật Bản
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi về thơ Hai-cư.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu truyện thần thoại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Bài thơ ngắn nhất mà em từng đọc là bài nào? Điều gì khiến nó được bạn nhớ tới?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đọc bài thơ em biết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt:
- GV dẫn dắt vào bài: Trong văn học trung đại Việt Nam, các em đã được làm quen với một số bài thơ thất ngôn tứ tuyệt, những câu tục ngữ, ca dao ngắn gọn, hàm súc. Bài học hôm nay các em cùng làm quen với một thể loại văn học nước ngoài để có thêm hiểu biết về văn hóa của Nhật Bản qua chùm thơ hai-cư.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Chùm thơ Hai-cư Nhật Bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại và văn bản Chùm thơ Hai-cư Nhật Bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Chùm thơ Hai-cư Nhật Bản
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chùm thơ Hai-cư Nhật Bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Chùm thơ Hai-cư Nhật Bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Chùm thơ Hai-cư Nhật Bản
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân tra cứu về tác giả và tác phẩm của ba bài thơ trong chùm thơ Hai-cư. - GV yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn thông tin về ba tác giả chùm thơ Hai-cư. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ. - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bài thơ số 1 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ số 1. - GV hướng dẫn tìm hiểu văn bản: Trong mỗi bài thơ sẽ có những hình ảnh thơ là trung tâm, đó là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định với người đọc. Những hình ảnh thơ đó có mối quan hệ với thời gian, không gian nghệ thuật trong văn bản. Từ đó góp phần thể hiện tâm tư, cảm xúc của tác giả gửi gắm qua bài thơ. - GV đặt câu hỏi: + Hình ảnh trung tâm của bài thơ thứ nhất là gì? + Giữa "cánh quạ" và "cành khô" có mổi quan hệ như thế nào? Sự phối hợp hai hình ảnh này có thể gợi lên ấn tượng gì về không gian, thời gian? + Nếu đảo câu cuối của bài thơ lên đầu, tương quan giữa các đối tượng được nói đến có thay đổi không? Vì sao? + Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về những khoảng lặng trong cuộc sống?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.
| 3. Tác giả, tác phẩm a. Mát-chư-ô Ba-sô (1644 - 1694) - Là nhà thơ nổi tiếng của văn học Nhật - Ông là người có công lớn trong việc hoàn thiện thơ hai-cư, đưa nó trở thành thể thơ độc đáo nhất của Nhật Bản b. Chi-ô (1703 - 1775) - Là người đánh dấu sự hiện diện của các tác giả nữ trong truyền thống thơ hai-cư. - Trước bà, thơ hai-cư của tác giả nữ thường bị coi thường và quên lãng - Bà đã trở thành một tiếng nói thơ ca độc đáo, được nhiều người yêu thích c. Cô-ba-y-a-si Ít-sa (1763 - 1828) - Là nhà thơ kiêm tu sĩ Phật giáo - Ông còn là họa sĩ tài ba, nổi tiếng với những bức tranh có đề các bài thơ hai-cư do chính ông sáng tác.
II. Tìm hiểu chi tiết 1. Bài thơ số 1
- Hình ảnh trung tâm là con quạ. - Cánh quạ đáp xuống cành khô làm nổi bật sự mênh mông và tĩnh lặng của không gian, nối không gian thực (sự hiện diện đơn độc, sắc nét của hai đối tượng nhỏ bé) với không gian u huyền của vũ trụ mà nhà thơ muốn đắm mình vào. - Cành khô vốn đã gợi lên ấn tượng về một mùa tiêu sơ, tàn ứa, khi có thêm cánh quạ, vẻ tiêu sơ, tàn úa càng được tô đậm, khiến người quan sát lập tức nhận ra đó là hình ảnh điển hình của mùa thu, chiều thu. > Cánh quạ đã đem mùa thu, chiều thu đến cho bức tranh thơ. - Nếu đảo ngược câu thơ cuối lên trên, bài thơ dường như chỉ mang tính chất minh hoạ cho một ý niệm đã biết trước, không thể phản ánh được sự"chợt thức" của tâm trí trước sự vật, như điều mà chính nhà thơ muốn gợi ra. - Trạng thái của con quạ cũng là trạng thái tự tại, không đuổi bắt cái gì cả, không vọng động bởi bất cứ cái gì bên ngoài. Bằng sự im lặng ấy, con quạ như đang chiêm ngắm sự u huyền (yugen) của vũ trụ. Bài thơ hai-cư của Ba-sô gợi sự tỉnh thức về ý nghĩa của những khoảng lặng trong đời sống. Những khoảng lặng là cần thiết để ta nhận ra chiều sâu, sự bí ẩn của thế giới ta đang sống.
| 1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu về văn hóa Nhật Bản và tiểu sử các tác giả Ba-sô, Chi-y-ô, Ít-sa. |
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu bài thơ số 2 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ số 2. - GV đặt câu hỏi: + Hình ảnh trung tâm của bài thơ thứ hai là gì? + Bài thơ của Chi-y-ô được triển khi xoay quanh phát hiện nào? + Ấn tượng mà hình ảnh “hoa triêu nhan” và “dây gàu” gợi ra cho bạn là gì? + Vì sao phát hiện này lại dẫn dắt nhân vật trữ tình sang “xin nước nhà bên”? + Từ bài thơ của Chi-y-ô, hãy bình luận về ý nghĩa triết lí trong cách ứng xử của con người với thiên nhiên mà bài thơ gợi ra.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức > Ghi lên bảng. | 2. Bài thơ số 2 - Hình ảnh trung tâm: dây hoa triêu nhan vương vào sợi dây gàu. - Hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng: + Hoa triêu nhan trong tư duy thẩm mĩ của người Nhật Bản là biểu tượng cho cái đẹp của thiên nhiên ban sơ, thuần khiết, mong manh. + Sợi dây gàu: một sự vật đời thường xù xì, thô ráp, vốn chỉ mang chức năng thực dụng: (để người ta) múc nước.
- Thiên nhiên quấn quýt, giao hòa: Hoa với sợi dây gàu quấn quýt với nhau trong tương quan bạn bè. Sự quấn quýt này khiến dây gàu trở thành điểm tựa cho hoa và sự góp mặt của hoa đã làm mờ đi sự xù xì, thô ráp của sợi dây. > Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới không chia cắt với nhau như cách chúng ta vẫn hằng nghĩ.
- Con người khi phát hiện tương quan đẹp đẽ đó giữa các sự vật thì cũng có cách ứng xử rất nhân văn: để hoa tiếp tục vướng vít bên sợi dây gàu, mình sang xin nước nhà bên. Đó cũng là cách để người với người kết nối, làm bạn với nhau.
| |
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu bài thơ số 3 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ số 3. - GV đặt câu hỏi: + Chỉ ra hình ảnh trung tâm của bài thơ thứ ba. + Từ những đặc điểm thường được liên hệ khi hình dung về “con ốc” và “núi Phu-gi”. Nhận xét về tương quan giữa hai hình ảnh này.
+ Tại sao trong cuộc đời, có những người biết trước việc làm của mình chưa chắc đã đạt được kết quả như mong muốn nhưng họ vẫn quyết làm? + Lúc ấy, họ có thể đã suy nghĩ những gì? Theo bạn, nhà thơ Ít-sa đã nhìn nhận như thế nào về hành trình của con ốc? Căn cứ vào đâu mà bạn có ý kiến như vậy? - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số để yêu cầu AI giải thích ý nghĩa biểu tượng của 'con ốc nhỏ' và 'núi Phu-gi' trong văn hóa Nhật Bản để hiểu sâu hơn về bài thơ của Ít-sa. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức > Ghi lên bảng. | 3. Bài thơ số 3 - Hình ảnh trung tâm: con ốc nhỏ bé. - Tác giả đã xây dựng hai hình ảnh tương phản, đối lập: + Con ốc là một sinh vật nhỏ bé, bình thường, có tác phong chậm chạp, hành trình nó theo đuổi thì dài. + Ngọn núi cao, là một biểu tượng kì vĩ. - Con ốc chậm rì trong bài thơ của Ít-sa chính là sự phản ánh cảm thức thanh thoát (karumi): con ốc ung dung, tự tại trong hành trình của mình. - Hành trình con ốc theo đuổi có thể không đạt đến được nhưng bản thân việc theo đuổi hành trình ấy làm nó có sự tự do trong tinh thần. - Giữa hai hình ảnh trên tuy đối lập nhưng có sự đồng nhất, tương quan: ai có việc nấy, con ốc tiếp tục bò còn núi Phu-gi cứ lớn, mãi mãi. > Sự tự do tinh thần ấy cũng là thứ quý giá nhất mà đời người cần phải hướng tới.
| 6.1.NC1a: HS nhận biết khả năng của AI trong việc hỗ trợ giải mã các biểu tượng văn hóa và hình ảnh đa nghĩa trong thơ Hai-cư. |
NV3: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Chùm thơ Hai-cư Nhật Bản. - GV đặt câu hỏi: Hãy chỉ ra đặc điểm nghệ thuật nổi bật em cảm nhận được qua các bài thơ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức > Viết lên bảng. | III. Tổng kết
- Ba bài thơ thể hiện những rung cảm của con người trước thiên nhiên như một buổi “chiều thu”, cành “hoa triêu nhan” và sự vật nhỏ bé như “dây gàu”, “giếng” nước, “con ốc” - Những hình ảnh được sử dụng trong bài thơ mang ý nghĩa tượng trưng cho những cố gắng của con người (hình ảnh con ốc trèo núi Fu-ji), tâm trạng man mác bâng khuâng (cánh quạ đậu trên cành khô),...
- Ngắn gọn, hàm súc - Hình ảnh được sử dụng nhẹ nhàng, trong sáng nhưng giàu tính tượng trưng. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..