Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 2: Mùa xuân chín
Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 2: Mùa xuân chín. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../....
Ngày dạy: .../.../.....
TIẾT …: VĂN BẢN 5. MÙA XUÂN CHÍN
____Hàn Mặc Tử____
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS cần nhận diện và phân tích được giá trị thẩm mĩ của tổ chức ngôn từ trong thơ bao gồm: nhịp điệu, nhạc điệu, các cách kết hợp từ ngữ độc đáo.
- HS hình thành được ý niệm về thơ hiện đại trong sự phân biệt với các hình thái thơ ca cổ điển đã giới thiệu trước đó.
- HS biết liên hệ, so sánh các tác phẩm văn học thuộc các truyền thống, các thời kì văn hoá khác nhau.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Mùa xuân chín.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu về cuộc đời Hàn Mặc Tử và phong trào Thơ mới.
- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc hỗ trợ phân tích nhịp điệu, vần và tần suất xuất hiện của các từ ngữ chỉ màu sắc, âm thanh trong bài thơ.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ giải thích các kết hợp từ ngữ độc đáo (ví dụ: "mùa xuân chín", "tiếng ca vắt vẻo") dưới nhiều góc độ ngôn ngữ học.
- 6.3.NC1a: Sử dụng thiết bị số để tạo lập các sản phẩm đa phương tiện (video ngâm thơ, ảnh nghệ thuật mô phỏng "độ chín" của mùa xuân) do AI hỗ trợ khởi tạo ý tưởng.
3. Phẩm chất:
- HS hình thành được khả năng đồng cảm với thế giới cảm xúc của con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Mùa xuân chín.
b. Nội dung: GV cho HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về các
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã được học hay được đọc một bài thơ yêu thích nào về mùa xuân? Điều gì khiến em thích thú ở bài thơ ấy? Hãy chia sẻ cùng cả lớp.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ suy nghĩ và chia sẻ những bài thơ về mùa xuân đã học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài: Mùa xuân – mùa khởi đầu cho một năm mới, một mùa đẹp nhất trong tuần hoàn của vũ trụ. Có ai mà không yêu xuân, mến xuân và có những cảm nhận của riêng mình về xuân. Chắc hẳn các em chưa thể quên một mùa xuân tinh khôi, nhẹ nhàng, trong trẻo, giàu sức sống trong Cảnh ngày xuân của Nguyễn Du. Và với bài học hôm nay, một mùa xuân nơi thôn quê dân dã qua lăng kính của thi sĩ Hàn Mặc Tử sẽ đem đến cho chúng ta những góc nhìn mới và thêm hiểu hơn về tâm hồn nhà thơ.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Mùa xuân chín.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Mùa xuân chín.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Mùa xuân chín.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Mùa xuân chín.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Mùa xuân chín.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Mùa xuân chín.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nhan đề bài thơ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: + Nhan đề bài thơ Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư được cấu tạo bởi những từ thuộc từ loại nào và có thể gợi ra cho bạn những liên tưởng gì? - GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp đôi, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV bổ sung: Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hai khổ thơ đầu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc tiếp văn bản và trả lời: + Những hình ảnh nào báo hiệu mùa xuân sang? + Trạng thái “chín" của mùa xuân trong bài thơ được thể hiện bằng những từ ngữ nào? + Em có cảm nhận gì về thiên nhiên thôn quê mùa xuân qua bài thơ? - GV yêu cầu HS yêu cầu AI thống kê các động từ (ửng, tan, trêu, gợn...) và nhận xét về nhịp điệu của các dòng thơ giàu vần 'an', 'ang'. HS đối chiếu kết quả thống kê của AI với cảm nhận thực tế khi đọc thành tiếng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức > Ghi lên bảng. | II. Tìm hiểu chi tiết
- Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư được cấu tạo bởi từ"mùa xuân" (danh từ) và "chín"(động từ trạng thái). - Từ "chín" ở đây làm ta liên tưởng đến trạng thái lí tưởng cùa mọi sự vật, hiện tượng trong khung cảnh mùa xuân: sắc xuân rực rỡ, sức xuân dồi dào, con người và cảnh vật đều tràn đầy sức sống, đều giao hoà mãnh liệt với nhau. - Nhan đề cũng có thể gợi ra suy nghĩ: trạng thái lí tưởng này không phải là vĩnh cửu, khi mọi sự vật đạt đến độ đẹp nhất cũng có nghĩa là nó giáp ranh với sự phôi pha, phai nhạt.
2. Hai khổ thơ đầu
- Bức tranh mùa xuân chốn thôn quê thật thanh bình, duyên dáng mà đằm thắm yêu thương, gắn với những sự vật gần gũi thân thuộc nhất của làng quê Việt Nam - Dấu hiệu báo xuân sang: + Làn nắng ửng + Khói mơ + Mái nhà tranh bên giàn thiên lý - Trạng thái “chín” của mùa xuân: nắng ửng, lấm tấm, vàng, áo biếc… => Thanh tĩnh, bình dị, duyên dáng mà đằm thắm yêu thương. Những hình ảnh bầu trời xanh đang dần gợi lại những hình ảnh tươi đẹp, nó đang dần lan tỏa và bom trùm lên toàn bộ không gian ở nơi đây, nó thể hiện một tình cảm đặc biệt nhất, với những hình ảnh của cánh đồng đang hát vang và vang và đám xuân xanh, ở đây ẩn dụ để nói những người con gái đang đến tuổi xuân thì - Cảnh vật thôn quê đẫm hơi xuân: + Làn mưa xuân tưới thêm sức sống + Cỏ cây xanh tươi" gợn tới trời"
| 6.1.NC1a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc hỗ trợ phân tích nhịp điệu, vần và tần suất xuất hiện của các từ ngữ chỉ màu sắc, âm thanh trong bài thơ. |
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc tiếp hai khổ thơ cuối và trả lời: + Hình ảnh con người trong bài thơ hiện lên qua những hình ảnh nào? + Hình ảnh nào gắn với nhân vật trữ tình? Hình ảnh nào là đối tượng quan sát hay nằm trong tâm tưởng của nhân vật trữ tình? + Qua đó, em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ? - GV yêu cầu HS sử dụng AI với câu lệnh: 'Hãy phân tích sự độc đáo của cụm từ 'tiếng ca vắt vẻo' trong bài thơ Mùa xuân chín. Tại sao tác giả lại dùng từ chuyển đổi cảm giác ở đây?'. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức > Ghi lên bảng. | 3. Hai khổ thơ cuối - Con người hiện lên qua một nét chấm phá hoán dụ (tà áo biếc), có khi lại được miêu tả trực tiếp (Bao cô thôn nữ hát trên đồi), có khi hiện lên gián tiếp (tiếng ca), có khi hiện lên trong kí ức của nhân vật trữ tình (người chị “gánh thóc”)
+ Niềm vui của con người khi xuân đến - Niềm hạnh phúc của lứa đôi: “nghe ra ý vị và thơ ngây” - Tiếng thơ ngây sao khiến lòng người bâng khuâng, xao xuyến => Xuân mang vị "chín" của lòng người, của đời người + Tâm trạng xao xuyến, bâng khuâng của con người vào mùa xuân: - “Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng”
| 6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ giải thích các kết hợp từ ngữ độc đáo (ví dụ: "mùa xuân chín", "tiếng ca vắt vẻo") dưới nhiều góc độ ngôn ngữ học. |
Nhiệm vụ 6: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư. - Gv đặt thêm câu hỏi: Hình ảnh, nhịp và vần trong bài thơ có mối liên hệ như thế nào với mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức > Viết lên bảng. | III. Tổng kết 1. Nội dung - Bài thơ thể hiện khung cảnh mùa xuân tươi mới, đẹp đẽ, tràn đầy sức sống nơi nông thôn dân dã của làng quê Việt Nam - Thể hiện niềm yêu đời, yêu người, yêu cuộc sống của thi nhân, gửi gắm niềm yêu thương và hy vọng vào một cuộc sống tốt đẹp, mùa xuân mang vị “chín” của lòng người. 2. Nghệ thuật - Ngôn từ giản dị, mộc mạc, dễ hiểu - Hình ảnh thơ gần gũi, thân thuộc - Giọng thơ khi tha thiết, say sưa, có khi trầm lắng, vừa điềm tĩnh, vừa trắc ẩn. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm thần thoại.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và cách phân tích đặc điểm thần thoại để phân tích một văn bản khác
c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
Bài tập 5. Đọc lại văn bản Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư trong SGK Ngữ văn 10, tập một (tr. 50) và trả lời các câu hỏi: 1. Bài thơ được viết bằng thể thơ gì? Hãy kể tên một số bài thơ khác mà bạn biết cũng sử dụng thể thơ này và mô tả đặc điểm chung vế hình thức của chúng. 2. Nhan đề Mùa xuân chín. có thể gây nên sự chờ đợi gì ở độc giả? Theo bạn, sự chờ đợi đó đã được tác giả đáp ứng như thế nào? 3. Sắc màu, âm thanh và sức sống của mùa xuân đã được tác giả thể hiện như thế nào qua các phương tiện ngôn từ? 4. Phân tích hình ảnh hiện lên trong hồi tưởng của nhân vật trữ tình ở hai dòng cuối bài thơ. |
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành bài tập.
- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, góp ý cho HS.
- GV gợi ý trả lời:
1. Bài thơ được viết bằng thể bảy chữ hiện đại có nguồn gốc từ thể thất ngôn cổ phong, lại có quan hệ gần gũi với thể thất ngôn bát cú và thất ngôn tứ tuyệt vốn phổ biến trong thơ thời trung đại.
Một vài đặc điểm chung của thơ bảy chữ hiện đại:
- Mỗi dòng thơ có bảy tiếng.
- Bài thơ thường được phân thành nhiều khổ, mỗi khổ thường gồm bốn dòng.
- Vần phổ biến là vần chân (Ví dụ: khổ đầu của bài thơ Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư: tan, vàng, sang), nhiều trường hợp có cả vần lưng.
- Vần có khi được gieo ở cuối những dòng sát nhau (tạo thành vần liền) hoặc gieo cách quãng (tạo thành vần cách). Ngoài ra, còn có vần ôm. Việc vận dụng phối hợp nhiều cách gieo vần không chỉ tạo nên sự kết nối giữa các dòng trong một khổ mà còn giữa các dòng thuộc những khổ thơ khác nhau.
- Cách ngắt nhịp trong thơ bảy chữ hiện đại không cố định, nhằm lưu giữ được vẻ sống động, “nguyên chất” của cảm xúc được giãi bày.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..