Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 3: Yêu và đồng cảm
Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 3: Yêu và đồng cảm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
TIẾT …: VĂN BẢN 2. YÊU VÀ ĐỒNG CẢM
(Trích)
____Phong Tử Khải____
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS hiểu được luận đề của văn bản nghị luận và cách tác giả xây dựng luận điểm, huy động lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận đề.
- HS cảm nhận được chiều sâu quan niệm của tác giả về một vấn để đời sống và nghệ thuật, đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng yếu tố tự sự trong văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Yêu và đồng cảm.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm, công cụ trực tuyến để trao đổi và chia sẻ ý kiến cá nhân về giá trị của sự đồng cảm.
- 3.1.NC1a: Tạo lập sơ đồ tư duy bằng công cụ số để hệ thống hóa luận điểm của văn bản.
- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và AI để tra cứu thông tin về phong cách hội họa của Phong Tử Khải.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) tương tác với trợ lý ảo AI để tóm tắt các luận điểm chính trong văn bản.
- 6.3.NC1a: Sử dụng công cụ AI để rà soát lỗi chính tả và gợi ý từ vựng cho đoạn văn vận dụng.
3. Phẩm chất:
- HS thấy được ý nghĩa của sự thấu hiểu, đổng cảm trong giao tiếp đời thường và giao tiếp nghệ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Yêu và đồng cảm.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở để HS chia sẻ về sự đồng cảm trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
1. Bạn hiểu thế nào về sự đồng cảm trong cuộc sống? Khi bày tỏ sự đồng cảm với người khác hoặc khi nhận được sự đồng cảm của ai đó, bạn có tâm trạng như thế nào?
2. Bạn thường có những cảm xúc gì mỗi lần tiếp xúc với một tác phẩm nghệ thuật (văn học, hội hoạ, âm nhạc,...)? Thử lí giải vì sao bạn có cảm xúc ấy.
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại truy cập vào link Padlet/Mentimeter được chia sẻ trên màn hình để viết 01 định nghĩa ngắn về "Sự đồng cảm" và đính kèm 01 hình ảnh/icon biểu đạt cảm xúc đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá:
- GV dẫn dắt vào bài: Một nhà văn Nga đà từng nói: “Nơi lạnh nhất không phải là Bắc cực mà là nơi không có tình thương”. Đã là con người mà sống không có tình thương thì chẳng khác gì thú vật, cũng chẳng khác chi một cái xác không hồn, tồn tại giữa dòng đời một cách vô nghĩa và sẽ chết dần chết mòn trong cô đơn, lạnh lẽo. Đồng cảm khiến chúng ta nhìn nhận cuộc sống nhẹ nhàng và yêu thương nhiều hơn. Trong nghệ thuật, đồng cảm giúp người nghệ sĩ có những nhìn nhận và khám phá thế giới ở chiều sâu tâm thức. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản nghị luận về Yêu và đồng cảm.
[2.1.NC1a: HS sử dụng các phần mềm, công cụ trực tuyến để trao đổi và chia sẻ ý kiến cá nhân về giá trị của sự đồng cảm.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đọc văn bản Yêu và đồng cảm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại và văn bản Yêu và đồng cảm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Yêu và đồng cảm.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Yêu và đồng cảm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Yêu và đồng cảm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Yêu và đồng cảm.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản phần (1) và suy nghĩ trả lời câu hỏi: + Tác giả đã kể lại câu chuyện gì? Tóm tắt câu chuyện đó? Câu chuyện giúp tác giả nhận ra điều gì? + Theo tác giả, người nghệ sĩ có sự đồng cảm khác với người bình thường ở chỗ nào? + Việc tác giả kể lại câu chuyện về chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ đạc ở phần 1 có tác dụng như thế nào trong việc đặt vấn đề của văn bản nghị luận? - GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp đôi, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chiêm nghiệm về cách nhìn đời của họa sĩ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc phần (2) và trả lời: + Góc nhìn riêng về sự vật được thể hiện thế nào ở những người có nghề nghiệp khác nhau? + Cái nhìn của người họa sĩ với mọi sjw vật trong thế giới như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức > Ghi lên bảng. | II. Tìm hiểu chi tiết
- Tác giả đã kể lại một số hành động của chú bé: thấy cái đồng hồ quả quýt úp mặt xuống bàn, nó lật lại hộ; thấy đôi giày dưới gầm giường một xuôi một ngược, nó đảo lại giúp… > Tấm lòng đồng cảm của cậu bé đã khiến tác giả cảm phục, ngộ ra ý nghĩa lớn lao, đích thực của đồng cảm. - Tác giả nêu lên quan điểm: người nghệ sĩ có lòng đồng cảm bao la quảng đại như tấm lòng trời đất, trải khắp vạn vật có tình cũng như không có tình. - Tác giả đã nêu vấn đề, bàn luận vấn đề từ trải nghiệm cá nhân, qua cuộc nói chuyện với cậu bé. Từ đó tác giả dễ dàng chia sẻ những điều khiến ông bận lòng, suy nghĩ. > Sức hấp dẫn, thuyết phục cho văn bản.
2. Chiêm nghiệm về cách nhìn đời của họa sĩ
- Thế giới của người nghệ sĩ có sự giao hòa, đồng cảm, chia sẻ với nhau giữa mọi đối tượng. - Tấm lòng của người nghệ sĩ đối với mọi sự vật trên đời đều đồng cảm và nhiệt thành.
| |
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu vai trò của sự đồng cảm trong sáng tạo nghệ thuật Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc tiếp văn bản phần (3), (4) và trả lời câu hỏi: + Tác giả đã nêu lên những lí lẽ, bằng chứng nào để khẳng định tầm quan trọng của sự đồng cảm trong hoạt động sáng tạo nghệ thuật? Hãy gạch chân và chỉ ra các chi tiết cụ thể nêu lên điều đó. - GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy (MindMeister hoặc tính năng sơ đồ của Canva) để vẽ mạch liên kết giữa Luận đề - Luận điểm - Lí lẽ/Dẫn chứng trong phần này. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.
| 3. Vai trò của sự đồng cảm trong sáng tạo nghệ thuật - Tác giả đã nêu lên những lí lẽ và dẫn chứng để khẳng định tầm quan trọng của sự đồng cảm trong hoạt động sáng tạo nghệ thuật: + Lí lẽ đã được nêu lên: “Tấm lòng của hoạ sĩ thường đồng điệu đồng cảm, cùng buồn cùng vui, cùng khóc cùng cười với đối tượng miêu tả; nếu không có tấm lòng đồng cảm bao la như thế mà chăm chăm vào kĩ thuật vẽ thì chắc chắn không thể trở thành hoạ sĩ thực sự được. Dù có vẽ được thì tối đa cũng chỉ là thợ vẽ mà thôi.” (phần 3); “Thực ra nếu chúng ta bước được vào thế giới của Mĩ, mở rộng lòng ra để biết đổng cảm nhiều hơn với vạn vật thì sẽ cảm nhận được rõ rệt những tình cảnh ấy.” (phần 4). + Bằng chứng đã dẫn ra: “Nếu nó không đủ khoáng đạt để đồng điệu với anh hùng thì không mô tả được anh hùng, nếu nó không đủ dịu dàng để hoà nhịp cùng thiếu nữ thì không khắc hoạ được thiếu nữ,” (phẩn 3); “Chưa đích thân trải nghiệm sức sống của rồng ngựa thì chẳng vẽ được rồng ngựa, không chứng kiến vẻ đẹp rắn rỏi của tùng bách thì đâu hoạ nổi tùng bách. [...] Họa sĩ chúng tôi vẽ một cái bình hoa là phải để tâm vào bình hoa, để mình biến thành bình hoa cảm nhận cái lực của bình hoa mới thể hiện được cái thần của bình hoa.”(phẩn 4). > Khẳng định giá trị và ý nghĩa của lòng đồng cảm đối với con người, giúp cuộc sống nhiều cảm xúc và con người có thể gần gũi, gắn kết nhau hơn. | 3.1.NC1a: HS tạo lập sơ đồ tư duy bằng công cụ số để hệ thống hóa luận điểm của văn bản. |
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu bài học sáng tác từ cách nhìn thế giới của trẻ em Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc tiếp văn bản phần (5), (6) và trả lời câu hỏi: + Tìm trong văn bản những đoạn, những câu nói về trẻ em và tuổi thơ. Vì sao tác giả lại nhắc nhiều đến trẻ em và tuổi thơ như vậy? + Tác giả đã phát hiện ra những điểm tương đồng gì giữa trẻ em và người nghệ sĩ? Sự khâm phục, trân trọng trẻ em của tác giả được hình thành trên cơ sở nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.
| 4. Bài học sáng tác từ cách nhìn thế giới của trẻ em
- Những đoạn, những câu nói về trẻ em và tuổi thơ: Toàn phần 1 của văn bản; câu đầu của phần 3; đoạn văn giữa của phần 5, đoạn văn cuối cùng của phần 6. - Lí do tác giả nhắc nhiều đến trẻ em và tuổi thơ: Theo tác giả, chính trẻ em là người đã dạy cho nghệ sĩ và tất cả chúng ta về cách nhìn đời, cách nhận ra mối tương thông giữa vạn vật và về sự cần thiết phải duy trì sự hồn nhiên, vò tư trong suốt khi ứng xử với thế giới, với nghệ thuật.
- Điểm tương đồng giữa trẻ em và người nghệ sĩ mà tác giả đã phát hiện ra: Có cái nhìn không vụ lợi về mọi đối tượng (không quan tâm đến "giá trị thực tiễn" của chúng), luôn duy trì được trạng thái "hồn nhiên" khi nhìn đời bằng "tấm lòng đồng cảm bao la", luôn phát hiện ra được những điều thú vị của thế giới ngay ở chỗ bao người đã nhìn mà không thấy.
- Sự khâm phục, trân trọng trẻ em của tác giả không chỉ là tình cảm tự nhiên thuần tuý của một người lớn giàu lòng nhân ái, mà còn là loại tình cảm được soi sáng, dẫn dắt bởi trí tuệ, bởi sự am hiểu sâu sắc bản chất của đời sống, của nghệ thuật.
- Càng mong muốn một "thế giới hạnh phúc, nhân ái và hoà bình", càng ngộ ra điều khiến nghệ thuật tồn tại được và trở nên hữu ích, tác giả lại càng tìm thấy ở trẻ em những lời dạy hiền minh, đáng suy ngẫm suốt đời.
| |
Nhiệm vụ 4: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Yêu và đồng cảm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức > Viết lên bảng. | III. Tổng kết
- Văn bản đã bàn về lòng đồng cảm của con người. Cho thấy lòng đồng cảm luôn hiện hữu trong cuộc sống của con người và tác động đến cả vạn vật xung quanh. Khẳng định giá trị và ý nghĩa của lòng đồng cảm đối với con người, giúp cuộc sống nhiều cảm xúc và con người có thể gần gũi, gắn kết nhau hơn - Văn bản có sức truyền cảm mạnh mẽ tới độc giả, thúc đẩy mỗi cá nhân biết yêu thương và cảm thông với người khác 2. Nghệ thuật - Ngôn từ mộc mạc, dễ hiểu - Cách triển khai ý và luận điểm trong văn bản rõ ràng, logic - Văn phong tự nhiên, dễ tiếp nhận. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được nội dung văn bản.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Sự đồng cảm tạo nên vẻ đẹp gắn kết của thế giới. Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) về chủ đề này.
- GV hướng dẫn HS: Sự gắn kết là vẻ đẹp của mối tương giao hài hòa giữa các fof đối tượng khác nhau hay là vẻ đẹp được tạo nên nhờ sự thấu hiểu và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS sau khi viết xong, hãy sử dụng ứng dụng trợ lý ảo AI để quét văn bản, yêu cầu AI: "Hãy kiểm tra lỗi chính tả và gợi ý 03 từ vựng sâu sắc hơn để thay thế các từ ngữ thông thường trong đoạn văn này". HS cân nhắc điều chỉnh để hoàn thiện bản cuối.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc lại văn bản và hoàn thành các câu hỏi.
- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, góp ý cho HS.
[6.3.NC1a: HS sử dụng công cụ AI để rà soát lỗi chính tả và gợi ý từ vựng cho đoạn văn vận dụng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập văn bản Yêu và đồng cảm.
+ Soạn bài: Chữ bầu lên nhà thơ– Lê Đạt