Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 10 Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách
Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 10 Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 10. CUỐN SÁCH TÔI YÊU
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: ……..
Số tiết: 8 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phát triển kĩ năng tự đọc sách trên cơ sở vận dụng những điều đã học.
- Nhận ra được đặc điểm của bài nghị luận văn học.
- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc.
c. Năng lực số
- 6.2.TC1a: Tương tác với AI để nhận gợi ý đọc sách cá nhân hóa dựa trên sở thích và khả năng đọc hiểu của bản thân.
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích đọc sách và có ý thức giữ gìn sách.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Cuốn sách theo chru đề học tập được định hướng
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, các phương tiện khác như màu vẽ, giấy vẽ, tư liệu hình ảnh minh hoạ (tranh ảnh, phim ngắn…).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
DỰ ÁN: CUỐN SÁCH TÔI YÊU
Chủ đề: Gõ cửa trái tim, Khác biệt và gần gũi
| Thời gian | Tiến trình tổ chức | Sản phẩm | Phân công nhiệm vụ | ||
| Tiết | Hoạt động | Nội dung | Ở lớp | Ở nhà | |
| 1 | Khởi động | Giới thiệu bài học, Tri thức ngữ văn | - Danh mục sách được chọn, po-xtơ chung của dự án - Góc đọc sách của nhóm, lớp | ||
| 2,3,4 | Thực hiện dự án: Đọc | Thách thức đầu tiên: Mỗi ngày một cuốn sách | Nhật kí đọc sách của nhóm (pô-xơt, phiếu đọc sách) | ||
| 5,6 | Thực hiện dự án: Viết | Thách thức thứ hai: Sáng tạo cùng tác giả | - Sản phẩm nghệ thuật minh hoạt sách (kết hợp viết và vẽ minh hoạ) - Bài viết trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc | ||
| 7,8 | Thực hiện dự án: Nói và nghe | Về đích: Ngày hội với sách | Bài trình bày trực tiếp hoặc băng hình, đoạn phim ngắn ghi lại nội dung nhóm, cá nhân trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc. | ||
GIAI ĐOẠN 1: KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học. tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về VB nghị luận văn học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
NV1 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + VB nghị luận văn học là gì? +Lí lẽ là gì? Bằng chứng trong VB được lấy từ đâu? - GV yêu cầu HS thực hiện cuộc đối thoại với AI: "Tôi là học sinh lớp 6, thích phiêu lưu và động vật, hãy gợi ý cho tôi 3 cuốn sách phù hợp". HS phân tích lý do AI đưa ra các gợi ý đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng | 1. VB nghị luận văn học - Là một loại của văn nghị luận, có nội dung bàn về một vấn đề văn học như tác giả, tác phẩm, thể loại,... Nghị luận văn học sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề văn học được nói tới. - Lí lẽ trong nghị luận văn học chính là những nhận xét cụ thể của người viết về tác giả, tác phẩm, thể loại,... - Bằng chứng thường được lấy từ tác phẩm văn học. | 6.2.TC1a: HS tương tác với AI để nhận gợi ý đọc sách cá nhân hóa dựa trên sở thích và khả năng đọc hiểu của bản thân. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: So sánh đặc điểm vủa VB nghị luận và VB nghị luận văn học để chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa hai thể loại?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc VB nghị luận văn học và tìm ra các đặc điểm đặc trưng thể loại
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐỌC - THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: MỖI NGÀY MỘT CUỐN SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nắm được yêu cầu của việc đọc sách
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 6.1.TC1b: Nhận diện cách hệ thống khuyến nghị (Recommendation System) hoạt động trên các ứng dụng đọc sách để hiểu vai trò của AI trong việc định hướng hành vi người dùng.
- 3.1.TC1a: Sử dụng các công cụ thiết kế đồ họa số và biên tập video để tạo ra các sản phẩm truyền thông (Poster, Book Trailer) giới thiệu sách.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh nhận thấy được vai trò của Trái Đất với con người và có ý thức, trách nhiệm bảo vệ ngôi nhà chung của TĐ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, chuẩn bị những cuốn sách đọc em yêu thích.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV kiểm tra yêu cầu đã phân công từ tiết trước cho HS: Thiết kế một góc đọc sách nhỏ trong lớp học. Mỗi HS đóng góp vài cuốn sách mà mình muốn đọc cùng với các bạn.
+ GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Cuốn sách gần nhất em đã đọc là sách gì? Hãy chia sẻ điều thú vị nhất mà em cảm nhận được từ cuốn sách mới đọc. Kể tên một cuốn sách mà em cho là cần đọc trong tuần này và thuyết phục mọi người cùng đọc.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm giá sách của tổ mình.
+ Kể tên những cuốn sách hay và điều thú vị từ sách mà em rút ra được.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Mỗi cuốn sách đều có những giá trị riêng, mang đến cho người đọc những suy nghĩ, trải nghiệm từ cuộc sống. Mỗi ngày, chúng ta đọc một cuốn sách là thêm những điều bổ ích và thú vị được khám phá. Bài học hôm nay chúng ta cùng tham gia thử thách đọc sách mỗi ngày nhé.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sách hay cùng đọc
a. Mục tiêu: Lựa chọn được những chủ đề sách yêu thích và đọc các cuốn sách có liên quan. Nắm rõ được các thông tin cuốn sách, nội dung, nghệ thuật đắc ắc của cuốn sách.
b. Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Cuốn sách yêu thích
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản, ấn tượng về cuốn sách đó.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: đọc sách và cá nhân. Trong quá trình đọc, ghi lại những thông tin về sách theo các gợi ý sau đây: + Vì sao cuốn sách có nhan đề như vậy? + Phần mở đầu của cuố có điều gì đáng chú ý? Vì sao? + Em đã gặp những ai và đến nơi đâu qua trang sách đã đọc? + Những điều còn đọng lại trong tâm trí em về cuốn sách? Vì sao em thích cuốn sách này? - GV yêu cầu HS sử dụng các ứng dụng ghi chú thông minh (Notion, Evernote) để xây dựng nhật ký đọc sách số, chèn thêm âm thanh và hình ảnh minh họa cho các đoạn văn tâm đắc. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV khuyến khích học sinh chia sẻ thêm những suy nghĩ của mình về cuốn sách. Khích lệ các em trình bày ý kiến, bộc lộ cảm nghĩ, quan điểm, sở thích cá nhân. | 2. Đọc và cảm nhận sách | 3.1.TC1a: HS sử dụng các công cụ thiết kế đồ họa số và biên tập video để tạo ra các sản phẩm truyền thông (Poster, Book Trailer) giới thiệu sách. |
Hoạt động 3: Gặp gỡ tác giả
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Phiêu lưu cùng trang sách
a. Mục tiêu: Biết được sự tương đồng và khác biệt giữa nội dung, hình thức của phim và sách
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ cho HS trước khi đến lớp: Đọc truyện cổ tích Tấm Cám. - GV yêu cầu HS tại lớp: Cùng xem một trích đoạn bộ phim Tấm Cám - chuyện chưa kể được chuyển thể thành phim của nhà sản xuất Ngô Thanh Vân. - Sau khi xem xong, HS thực hiện các nhiệm vụ sau: + Thảo luận và so sánh để thấy điểm tương đồng, khác biệt giữa nội dung và hình thức của phim và truyện. + Thiết kế một pô-xtơ để giới thiệu bộ kim đã xem. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: HS chỉ ra được điểm tương đồng, khác biệt: - Tương đồng: phim giữ nguyên cốt truyện, kể về những thử thách mà Tấm phải trải qua. - Khác biệt: Phim có sử dụng âm nhạc, đầu tư hình ảnh diễn viên… nên hấp dẫn người xem. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..