Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 7: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 7: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 7. THẾ GIỚI CỔ TÍCH
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: ……..
Số tiết: 13 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và yếu tố kì ảo.
- Nêu được ấn tượng chung về VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
- Biết vận dụng kiến thức về nghĩa của từ ngữ và biện pháp tu từ để đọc, viết, nói và nghe. Viết được bài văn kể lại một truyện cổ tích.
- Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện và phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
c. Năng lực số:
- 1.3.TC1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng.
- 5.2.TC1a: Chỉ ra được những nhu cầu được xác định rõ ràng và thường xuyên.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Sống vị tha, yêu thương con người; trung thực, khiêm tốn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SBT Ngữ văn 6
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ cho các truyện cổ tích
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm)/ website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), tài khoản giáo viên trên các ứng dụng số môn Ngữ văn (ClassPoint, Linoit, Wordwall, Blooket).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng, cài đặt sẵn hoặc truy cập được các trình duyệt web, trình duyệt web để truy cập các nền tảng học tập trực tuyến (Coggle/Mindomo, Storyboard That).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV đặt câu hỏi: Ngày nhỏ, em có từng được nghe bà hoặc mẹ kể chuyện cổ tích không? Em thích nhất truyện cổ tích nào? Hãy chia sẻ cùng cả lớp - GV chiếu mã QR của ứng dụng ClassPoint/Linoit lên bảng, yêu cầu HS truy cập và nhập tên câu chuyện yêu thích nhất HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời + HS dùng thiết bị cá nhân để quét mã, gõ câu trả lời và tương tác bình chọn (thả tim) cho các câu trả lời của bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Truyện cổ tích đã gắn vói tuổi thơ mỗi người qua những lời kể của bà, của mẹ. Những sáng tác dân gian ấy trong lành như nước nguồn ngọt ngào, tươi mát, róc rách từ khe núi chảy ra. |
HS kể tên được một số truyện cổ tích đã học Lớp học xuất hiện một bảng tin điện tử hoặc đám mây từ vựng (Word Cloud) trực quan chứa các tên truyện cổ tích như Tấm Cám, Thạch Sanh, Sọ Dừa... do HS gửi lên hệ thống |
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. HS thể hiện kĩ năng kết nối thiết bị với lớp học số thông qua mã QR/link, tiến hành các thao tác nhập liệu và gửi thông tin lên không gian mạng một cách an toàn. Các em làm quen với văn hóa giao tiếp và tương tác tích cực trên môi trường số. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về truyền thuyết, kể tên các truyện truyền thuýet đã đọc.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Truyện cổ tích là gì? Những yếu tố như nhân vật, người kể chuyện, cốt truyện, yếu tố kì ảo trong truyện cổ tích có đặc điểm gì? GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: + Em đã biết những truyện cổ tích nào? Em biết các truyện trong hoàn cảnh nào? + Hãy tóm tắt và xác định nhân vật chính của một truyện cổ tích. + Chỉ ra yếu tố hoang đường, kì ảo trong các truyện đã học. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV yêu cầu các nhóm mở nền tảng Coggle/Mindomo trên laptop/tablet để cấu trúc hóa các kiến thức SGK. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. + HS làm việc nhóm, chia các nhánh thông tin (Khái niệm, Nhân vật, Cốt truyện, Lời kể...) và sắp xếp dữ liệu vào sơ đồ tư duy số. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
| Truyện cổ tích Truyện cổ tích lả loại truyện dân gian có nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo, kể về số phận và cuộc đời của các nhân vật trong những mối quan hệ xã hội. Truyện cồ tích thể hiện cái nhìn về hiện thực, bộc lộ quan niệm đạo đức, lẽ công bằng và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn của người lao động xưa. Một số yếu tố của truyện cổ tích
|
1.3.TC1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc. HS sử dụng công cụ Mindomo/ Coggle để tổ chức lại các khối văn bản dài trong SGK thành các nhánh kiến thức gọn gàng. HS biết phân loại và sắp xếp dữ liệu chữ vào một môi trường số có cấu trúc rõ ràng (sơ đồ tư duy), giúp truy xuất và ghi nhớ thông tin dễ dàng hơn. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Theo em, tại sao truyện cổ tích lại có các yếu tố kì ảo, hoang đường?
- Thay vì chỉ trả lời bằng lời nói, GV yêu cầu HS sử dụng ứng dụng Storyboard That hoặc Pixton để tạo một dải truyện tranh ngắn (Comic strip) từ 3-4 khung hình, tái hiện lại một chi tiết hoang đường kì ảo và ghi chú ý nghĩa của nó bằng văn bản (text box)
- HS thực hiện thiết kế, thêm nhân vật, lời thoại, xuất file ảnh và nộp bài trên Padlet của lớp
- HS lý giải được vai trò của yếu tố hoang đường (phản ánh ước mơ công lí, cái thiện thắng cái ác, thay đổi số phận...).
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. Bằng việc sử dụng các phần mềm tạo truyện tranh trực tuyến (Storyboard That/Pixton), HS tạo ra các nội dung số (hình ảnh, khung truyện, lời thoại) để cụ thể hóa ý tưởng trừu tượng, qua đó thể hiện được bản thân, cá tính và sự sáng tạo độc đáo thông qua các phương tiện số thay vì chỉ viết trên giấy.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận | Đánh giá bổ sung về kĩ năng sử dụng công cụ số: Thái độ tham gia tương tác trên ClassPoint/Blooket; Chất lượng tổ chức ý tưởng của Sơ đồ tư duy số (Mindomo); Mức độ sáng tạo trong thiết kế truyện tranh (Storyboard That). |