Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 9: Thực hành tiếng Việt (2)
Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 9: Thực hành tiếng Việt (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết, phân tích được hiện tượng vay mượn từ, đặc điểm của từ mượn và thực tế sử dụng từ mượn hiện nay.
- HS hình thành được nguyên tắc ứng xử thích hợp đối với việc mượn từ, sử dụng từ mượn trong nói, viết và rộng ra là trong giao tiếp xã hội.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản.
- Năng lực nhận biết phép tu từ điệp ngữ.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng thiết bị số truy cập từ đơn ngôn ngữ và song ngữ trực tuyến để tra cứu nguồn gốc (etymology) của các từ mượn.
- 6.1.TC1a: Nhận diện khả năng của AI trong việc nhận diện ngôn ngữ và phân tích các thành phần cấu tạo của từ mượn (Gốc Hán, gốc Pháp, gốc Anh...).
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm bảng tính hoặc công cụ phân loại dữ liệu để hệ thống hóa các nhóm từ mượn theo nguồn gốc.
- 5.1.TC1a: Thực hiện quy tắc ứng xử văn minh khi sử dụng từ mượn trong giao tiếp trực tuyến, tránh lạm dụng từ mượn gây mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
3. Phẩm chất:
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hiện tượng vay mượn từ, từ mượn và việc sử dụng từ mượn
a. Mục tiêu: Nắm được cách xác định các từ mượn và nguồn gốc của từ mượn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
NV1 : Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS dựa vào nội dung SHS, hãy cho biết: Từ mượn là gì? Từ mượn có nguồn gốc từ đâu? - GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh tra cứu đến một trang từ điển trực tuyến để kiểm tra xem từ "vệ tinh" có nguồn gốc từ đâu. - GV sử dụng AI để thực hiện lệnh: "Phân tích nguồn gốc và ý nghĩa của từ 'Vệ tinh'". HS quan sát cách AI bóc tách các thành phần Hán Việt (Vệ: bảo vệ, Tinh: ngôi sao) và sự tương ứng với khái niệm khoa học hiện đại. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Muốn sử dụng từ ngữ phù hợp với văn bản và đạt hiệu quả sử dụng cao, cần chú ý tới nghĩa của từ mà chúng ta định sử dụng. Đồng thời, lựa chọn cấu trúc câu trong văn bản cần chú ý tới ngữ cảnh, mục đích viết/nói, đặc điểm văn bản để chọn cấu trúc phù hợp. | I. Từ mượn - Từ mượn là từ có nguồn gốc từ một ngôn ngữ khác. - Từ vay mượn tiếng Hán - Từ mượn ngôn ngữ châu Âu được việt hoá gần như hoàn toàn: cà phê, cà vạt, săm, lốp - Từ mượn được viết nguyên dạng hoặc viết tách từng âm tiết, giữa các âm có gạch nối - Tránh lạm dụng từ mượn để không gây khó hiểu, khó chịu cho người nghe. | 1.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị số truy cập từ đơn ngôn ngữ và song ngữ trực tuyến để tra cứu nguồn gốc (etymology) của các từ mượn. 6.1.TC1a: HS nhận diện khả năng của AI trong việc nhận diện ngôn ngữ và phân tích các thành phần cấu tạo của từ mượn (Gốc Hán, gốc Pháp, gốc Anh...). |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở.
GV hướng dẫn HS làm lần lượt từng ý.
GV lưu ý HS rằng nhiều yếu tố HáN ViỆt có khả năng hoạt động rất cao, thường được dùng để tạo ra những từ ghép mới.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
a. Các từ vay mượn tiếng Hán: kế hoạch, công nghiệp, băng, không khí, ô nhiễm. Các từ này có cách đọc và hình thức chính tả giống từ thuần Việt, có tính chất khái quát về nghĩa.
Các từ vay mượn tiếng Anh: ô-dôn. Từ có gạch nối giữa các âm tiết.
b. Từ ô-dôn tạo cảm giác về từ mượn rõ nhất. Vì đây là một thuật ngữ khoa học, có cấu tạo và hình thức chính tả khác biệt.
c.
- Không: không trung (khoảng không gian trên cao), không gian (là khoảng không mở rộng theo ba chiều cao, dài, rộng), không quân (một quân chủng hoạt động trên không nhằm bảo vệ vùng trời quốc gia)
- nhiễm: lây nhiễm (chỉ sự truyền lan của bệnh hoặc thói xấu nào đó), truyền nhiễm (lây lan của dịch bệnh), nhiễm khuẩn (chỉ tình trạng một sinh vật bị vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể)
- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2.
+ GV hướng dẫn HS thảo luận, nêu nhận xét về đặc điểm của vốn từ tiếng Việt.
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng để điền thông tin vào một bảng phân loại trực tuyến (như Google Sheets chia sẻ chung). Các nhóm thi đua kéo thả từ ngữ vào đúng cột: "Gốc Hán", "Gốc Pháp/Anh" và "Từ thuần Việt".
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Vốn từ tiếng Việt giàu có và phức tạp, gồm nhiều từ được mượn ở những ngôn ngữ khác.
GV bổ sung: vốn từ tiếng Việt giàu có và phức tạp, gồm nhiều từ được mượn ở những ngôn ngữ khác, nhất là tiếng Hán (trước đây) và tiếng Pháp, tiếng Anh (sau này). Khi nhập vào tiếng Việt, các từ mượn đã được Việt hoá ở những mức độ khác nhau và quá trình này vẫn đang tiếp diễn. Nhờ việc chủ động vay mượn từ, tiếng Việt luôn phát triển, trong khi vẫn bảo lưu được những nét tinh tuý vốn có của mình.
[3.1.TC1a: HS sử dụng phần mềm bảng tính hoặc công cụ phân loại dữ liệu để hệ thống hóa các nhóm từ mượn theo nguồn gốc.]
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và suy nghĩ bài 3.
- GV hướng dẫn HS làm bài: lựa chọn những từ ngữ trong tiếng Việt có khả năng thay thế cho những từ mượn không cần thiết trong câu văn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
Có thể diễn đạt lại:
Người hâm mộ thực sự phấn khích, hân hoan khi thấy thần tượng của mình xuất hiện trên cửa chiếc chuyên cơ vừa đáp xuống sân bay.
GV bổ sung: Tránh lạm dụng từ mượn để không gây khó hiểu, khó chịu cho người nghe, gười đọc và không làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..