Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 8: Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 8: Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

   

TIẾT :  VĂN BẢN 1: NHÀ THƠ CỦA QUÊ HƯƠNG

LÀNG CẢNH VIỆT NAM

(Trích, Xuân Diệu)

kenhhoctap

I. MỤC TIÊU   

1. Mức độ yêu cầu cần đạt

- HS nhận biết được luận đề và hệ thống luận điểm của văn bản nghị luận

- Với mỗi luận điểm, HS xác định được lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, vai trò của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong việc thể hiện luận đề

- HS hiểu được những nét đặc sắc trong cách viết của tác giả, từ đó rút ra cho bản thân những bài học hữu ích trong việc viết bài văn nghị luận văn học nói riêng và tạo lập văn bản nói chung

2. Năng lực

a. Năng lực chung

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, …

b. Năng lực riêng

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 6.1.TC2a: Sử dụng AI hỗ trợ phân tích cấu trúc lập luận và giải mã các nhận định văn học phức tạp.

- 1.1.TC2a: Tra cứu và thẩm định tư liệu số về tác giả Nguyễn Khuyến, Xuân Diệu và bối cảnh làng quê Bắc Bộ xưa.

- 3.1.TC2a: Sử dụng công cụ số (Mindmap/Canva) để trực quan hóa hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.

- 2.1.TC2b: Tương tác, thảo luận và phản hồi về giá trị văn bản trên không gian lớp học ảo.

3. Phẩm chất

- Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- KHBD

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của HS: 

- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

b. Nội dung: GV cho HS thảo luận câu hỏi ở phần Trước khi đọc (sgk, trang 61)

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về việc chia sẻ ấn tượng về những tác phẩm văn học viết về mùa thu mà em yêu thích

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV đặt câu hỏi: 

- Em biết những tác phẩm văn học nào viết về mùa thu? Chia sẻ với các bạn về vẻ đẹp của mùa thu trong một tác phẩm mà em yêu thích.

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo hình thức cá nhân trong vòng 2-3’.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời một số HS đứng dậy để trả lời câu hỏi

* Gợi ý trả lời

- Tác phẩm văn học viết về mùa thu mà em yêu thích là Sang thu - Hữu Thỉnh. Vẻ đẹp mùa thu trong bài Sang thu để lại cho em nhiều ấn tượng là: Thời khắc “Sang thu” trong bài thơ của Hữu Thỉnh mang một vẻ đẹp tinh tế, trong sáng và dịu nhẹ. Đó là mùa thu của những rung động hồn nhiên, giản dị trong tâm hồn một người thơ đã “đứng tuổi”.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS

- GV dẫn dắt vào bài học: Các em thân mến, ngoài những tác giả có những tác phẩm hay viết về mùa thu mà các em vừa mới nhắc tới ở trên, tác giả Nguyễn Khuyến cũng có những cách cảm nhận của riêng mình khi viết về mùa thu, từ đó viết nên chùm thơ thu tuyệt bút, chùm thơ thu ấy đã được nhà thơ Xuân Diệu cảm nhận hết sức tinh tế trong văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam” mà chúng ta sẽ được học trong ngày hôm nay.

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức và tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản 

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

d.Tổ chức thực hiện 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Luận đề và hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

+ Văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam bàn luận về vấn đề gì? Những yếu tố nào giúp em nhận ra điều đó?

+ Em hãy tìm các luận điểm thể hiện sự khác biệt ấy và nêu các lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu mà tác giả sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm.

+ Tác giả bài nghị luận đã chỉ ra đặc điểm chung nào ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ:   Sử dụng phần mềm MindMeister hoặc Canva để vẽ sơ đồ tư duy thể hiện mối quan hệ giữa Luận đề (Nguyễn Khuyến là nhà thơ của quê hương làng cảnh VN) và 2 luận điểm chính (Dân tộc hóa nội dung và Dân tộc hóa hình thức).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, chốt kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 2: Nghệ thuật nghị luận của Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dựa vào văn bản cùng với phần chuẩn bị ở nhà chia lớp thành 3 nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà Xuân Diệu sử dụng có vai trò như thế nào trong việc thể hện luận đề?

+ Tác giả đã sử dụng những cách nêu bằng chứng nào? Em có nhận xét gì về cách phân tích bằng chứng của tác giả?

+ Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của văn bản (cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề, tổ chức luận điểm, ngôn ngữ, giọng văn nghị luận,…)?

- GV yêu cầu HS sử dụng AI làm "trợ lý phê bình" để giải nghĩa cụm từ: "Thế nào là 'Dân tộc hóa nội dung mùa thu' và 'Dân tộc hóa hình thức lời thơ' trong ngữ cảnh bài viết của Xuân Diệu?".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả

   

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 4: Kết luận theo thể loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia HS thành các nhóm (4-6 HS), yêu cầu HS: 

+ Trình bày nhận xét của em về cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, tình huống truyện trong văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

GV yêu cầu HS rút ra tổng kết thể loại

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS rút ra kết luận theo thể loại về cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ của văn bản 

- GV quan sát phần thảo luận của các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời đại diện một số nhóm xác định cốt truyện, bối cảnh, ngôn ngữ, nhân vật của văn bản

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Luận đề và hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

a. Luận đề

- Luận đề: Vẻ đẹp của làng quê Việt Nam trong ba bài thơ thu của tác giả Nguyễn Khuyến

- Có thể xác định được luận đề này là do:

+ Nhan đề văn bản đã trực tiếp thể hiện luận đề trên, hé lộ cho người đọc biết văn bản viết về những vần thơ của làng quê Việt Nam của Nguyễn Khuyến

+ Nội dung văn bản: đi sâu vào khám phá những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong ba bài thơ thu của ông

b. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

Mỗi bài thơ thu đều có nét đẹp riêng:

* Thu ẩm

- Luận điểm: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa thu ở nhiều thời điểm, sự khái quát về cảnh thu

- Lí lẽ:

+ Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài thơ tù túng và thiếu lô-gíc

+ Ngõ tối đêm sâu mâu thuẫn với Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

+ Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt thì không hợp, không điển hình với một đêm có trăng

+ Khói bếp nhà ai đã nấu cơm chiều

+ Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt là trời của một buổi chiều

- Bằng chứng: các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu ẩm và hai câu thơ chữ Hán của Nguyễn Khuyến

* Thu vịnh

- Luận điểm: Bài thơ mang cái hồn, cái thần của một bài thơ hơn cả: vẻ thanh – trong – nhẹ và cao

- Lí lẽ:

+ Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở bầu trời

+ Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái gợi cái bâng khuâng man mác về thời gian

+ Nước biếc trông như tầng khói phủ  bay bổng nhẹ nhàng mơ hồ hư thực

- Bằng chứng: Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu vịnh

* Thu điếu

- Luận điểm: Bài thơ điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam (Bắc Bộ)

- Lí lẽ:

+ Bình Lục là vùng đất nhiều ao

+ Ao nhỏ, thuyền theo đó cũng bé tẻo teo, sóng biếc rất nhẹ, lá vàng rụng theo gió

+ Không gian “nhìn lên: trời thu xanh cao đám mây đọng lơ lửng, trông quanh: lối đi trong làng hai bên tre biếc mọc sầm uất, ..”

- Nhấn mạnh cái thú vị của Thu điếu là ở “các điệu xanh”, “những cử động”, “các vần thơ”,

- Bằng chứng: Những hình ảnh, câu thơ được dẫn ra từ bài Thu điếu

    Tuy nhiên, ba bài thơ này cũng có những điểm chung. Thơ xưa khi viết về mùa thu thường sử dụng những hình ảnh ước lệ, tượng trưng, nhiều khi những hình ảnh ấy không điển hình cho mùa thu Việt Nam, như “Ngô đồng nhất diệp lạc/ Thiên hạ cộng tri thử (Ngô Chi Lan) hay “Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san” (Nguyễn Du). Trong khi đó, Nguyễn Khuyến lại viết về mùa thu với những hình ảnh đặc trưng của đồng bằng xứ Bắc, khiến mùa thu hiện lên “có thật”, “ rất sống” chứ không mang tính sách vở từ chương.

 -> Đây là điểm chung trong ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến, đồng thời, cũng là điểm khác biệt giữa chúng với nhiều bài thơ thu của các tác giả khác trong văn học cổ.

2. Nghệ thuật nghị luận của Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

- Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong bài đều tập trung hướng đến làm sáng tỏ luận đề. Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng về nét chung, vẻ đẹp riêng của ba bài thơ thu là sự cụ thể hoá luận đề về vẻ đẹp của làng cảnh Việt Nam trong thơ Nguyễn Khuyến.

-> Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà Xuân Diệu sử dụng góp phần làm sáng tỏ luận đề.

- Tác giả nêu bằng chứng bằng cách trích các câu thơ, chi tiết và hình ảnh đặc sắc từ ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. Đồng thời cũng sử dụng thơ văn của các tác giả khác viết về mùa thu để có sự đối chiếu, so sánh.

-> Cách phân tích bằng chứng dựa trên hiểu biết về mùa thu và cách lý giải logic giúp cho người đọc hiểu sâu hơn về ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. Vừa thấy được điểm chung của chùm thơ thu, vừa ấn tượng với nét đặc sắc của từng tác phẩm.

- Bài viết được tổ chức mạch lạc và chặt chẽ.

+ Ngay trong phần mở đầu, Xuân Diệu đã đi thẳng vào vấn đề bàn luận là nhà thơ Nguyễn Khuyến cùng với ba bài thơ thu kinh điển.

+ Tiếp đến, tác giả lần lượt đưa ra các luận điểm chính và lý lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ quan điểm, ý kiến đã nêu.

+ Ngôn ngữ nghị luận giản dị, gần gũi. Cách phân tích ngọn ngành và mạch lạc, có sự so sánh với một số tác phẩm khác giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt được vấn đề nghị luận.

+ Giọng văn nhẹ nhàng, dẫn dắt người đọc tìm hiểu lần lượt ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến, đi đến sự đồng tình với quan điểm được nêu.

III. Kết luận theo thể loại

1. Bố cục

Hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được xây dựng chặt chẽ, rõ ràng, liên kết mạch lạc và đều góp phần làm sáng tỏ vấn đề mà văn bản đang tập trung hướng đến: Vẻ đẹp của làng quê Việt Nam trong ba bài thơ thu của tác giả Nguyễn Khuyến

3. Ngôn ngữ

- Gần gũi, giản dị nhưng được chọn lọc kĩ, tạo nên sức gợi

   

3.1.TC2a: HS sử dụng công cụ số (Mindmap/Canva) để trực quan hóa hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.

6.1.TC2a: HS dùng AI để làm sâu sắc nhận thức về thuật ngữ văn học.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

b. Nội dung: 

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay