Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Ôn tập học kì 2
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Ôn tập học kì 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…./…
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức
- Luyện tập theo các chủ đề
2. Năng lực
Năng lực đặc thù
- Củng cố kiến thức
- Luyện tập theo các chủ đề
Năng lực chung
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ; Biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm.
Năng lực số
- 2.2TC2a: Thực hiện tương tác trên không gian số.
- 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác và kiểm chứng các nguồn tư liệu số về tác giả, tác phẩm phục vụ ôn tập.
- 3.1.TC2a: Sử dụng các phần mềm sơ đồ tư duy (Mindmap) hoặc trình chiếu để mô hình hóa hệ thống kiến thức.
- 5.3.TC2a: Sử dụng sáng tạo các công cụ tương tác trực tuyến (Quizizz, Mentimeter) để thực hiện các bài tập trắc nghiệm ôn tập.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, yêu con người
- Nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh: Em hãy chia sẻ ấn tượng của mình về bài học mà em yêu thích trong học kì 2 vừa qua.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS sử dụng máy tính bảng thiết kế sơ đồ tư duy trên Canva hoặc Xmind để tổng hợp các đặc điểm thể loại, luận đề, luận điểm của các văn bản trọng tâm (Miền châu thổ sông Cửu Long..., Nói với con...).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 học sinh chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học: Chúng ta đã học qua rất nhiều bài học hay và ý nghĩa, những kiến thức tiếng việt giúp các kĩ năng giao tiếp và tạo lập văn bản được nâng cao, được trình bày những ý kiến của mình về các vấn đề xã hội, thể hiện quan điểm trong các bài viết…Để củng cố lại những kiến thức trên ta sẽ cùng nhau ôn tập cuối học kì 2 nhé!
[3.1.TC2a: HS sử dụng các phần mềm sơ đồ tư duy (Mindmap) hoặc trình chiếu để mô hình hóa hệ thống kiến thức.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức dạy học
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập tổng hợp
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức dạy học
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Phiếu bài tập số 1 Phần I: Đọc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/máy tính truy cập vào link Quizizz do GV cung cấp, trả lời nhanh 6 câu hỏi trắc nghiệm trong nội dung phần đọc hiểu. - GV yêu cầu học sinh đọc văn bản trong SGK tr.129 và trả lời câu hỏi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV gọi 2-3 trình bày trước lớp - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và nhận xét đồng đẳng, điều chỉnh (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt kiến thức. - GV chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2: Phiếu bài tập số 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/máy tính truy cập vào link Quizizz do GV cung cấp, trả lời nhanh 6 câu hỏi trắc nghiệm trong nội dung phần đọc hiểu. - GV yêu cầu học sinh đọc văn bản trong SGK tr.132 và trả lời câu hỏi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | NV1: Phiếu bài tập số 1 Phần I: Đọc
Trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu chuyện được kể trong đoạn trích trên có cốt truyện đa tuyến vì có sự kết hợp lồng ghép các tuyến truyện khác nhau, có liên quan đến nhau nhưng có sự khác nhau về sự việc chính và nhân vật trong mỗi tuyến. Câu 2:
+ Chi tiết cho thấy đức tính nhường nhịn của Tường: là em nhưng luôn nhường anh và thay anh làm mọi việc trong nhà mà không bao giờ oán thán, tị nạnh để anh có thời gian học bài, sẵn sàng kể chuyện cho anh nghe trước khi đi ngủ + Chi tiết cho thấy đức tính chăm chỉ của Tường: Giúp mẹ mọi việc từ “chạy qua bà mượn cái thúng, cái nia, qua nhà hàng xóm xin rơm về lót ổ cho gà đẻ” đến “cách nước đổ vô lu” làm hết “việc nặng việc nhẹ trong nhà” một cách tự nguyện, vui vẻ. + Chi tiết cho thấy đức tính “mê sách” yêu thích đọc sách của Tường: đọc rất nhiều sách và nhớ kĩ, thuộc lòng những câu chuyện trong sách kể được rất chi tiết sau khi đọc. Câu 3: HS có thể trả lời câu hỏi theo nhiều hướng khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: + Nhân vật chàng thư sinh nhà nghèo nhưng chăm học có đặc điểm gì tương đồng với Tưởng? + Người bạn của chàng thư sinh là ai? Có gì đặc biệt ở người bạn đó? + Cuộc gặp gỡ của chàng thư sinh và cóc tía với người bạn xấu có gì bất ngờ? + Đoạn kết của câu chuyện có gì đặc biệt? Câu 4: HS có thể trả lời dựa theo gợi ý sau: + Tôi thể hiện sự đánh giá về câu chuyện “Cóc tía” như thế nào? Những từ ngũ nào cho thấy thái độ đánh giá đó? + Cách đánh giá của tôi và Tường về câu chuyện là trái ngược nhau? Theo em tại sao có sự trái ngược đó? Câu 5: HS có thể trả lời câu hỏi theo sự sáng tạo của bản thân. Phần II: Viết HS có thể viết bài văn nghị luận xã hội với đề tài là vân đề đời sống được gợi ra từ văn bản. Để thực hiện yêu cầu cần chú ý một số vấn đề sau:
+ Nhân vật nào có phẩm chất tốt đẹp? Phẩm chất đó là gì? + Nhân vật nào có thói xấu đáng phê phán? Thói xấu đó là gì?
+ Phẩm chất tốt đẹp cần trau dồi hoặc thói xấu đáng phê phán có những biểu hiện cụ thể như thế nào trogn cuộc sống và tác động ảnh hưởng ra sao đến các mối quan hệ xã hội của con người? + Vì sao cần trau dồi phẩm chất tốt đẹp? Trau dồi như thế nào và bằng cách nào?
Phần III: Nói và nghe Kiểu bài và đề tài của hoạt động nói và nghe có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động viết nhưng có sự cụ thể hóa và thu hẹp phạm vi để HS có thể trình bày ngắn gọn. Từ nội dung bài viết HS có thể lựa chọn 1 luận điểm quan trọng để phát triển thành nội dung bài mới. NV2: Phiếu bài tập số 2 Phần I: Đọc
Trả lời câu hỏi Câu 1: Chủ thể của thế giới tình cảm, cảm xúc trong bài thơ “Chúng tôi” chính là những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc trên đảo Sinh Tồn cụ thể trong bài thơ là những người lính trẻ “đợi mưa trên đảo Sinh Tồn”. Câu 2:
Câu 3: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 5.3.TC2a: HS sử dụng sáng tạo các công cụ tương tác trực tuyến (Quizizz, Mentimeter) để thực hiện các bài tập trắc nghiệm ôn tập. |
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).