Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 11 Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 11 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những nội dung cơ bản của Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
- Nêu và phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia; những nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; Luật Biển Việt Nam; những khái niệm về biên giới và đường biên giới đất liền, trên biển, thềm lục địa, trên không, trong lòng đất, đặc biệt là chủ quyền hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.
- Xác định và thực hiện được ý thức trách nhiệm của công dân trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức về các vấn đề quốc phòng, an ninh: Phân tích và trình bày được những vấn đề cơ bản về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia hiện nay.
- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống: Thực hiện được trách nhiệm công dân trong bảo vệ và xây dựng Tổ quốc phù hợp với lứa tuổi.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: Đánh giá được độ tin cậy, tính chính xác của các tư liệu, video/thông tin số về lịch sử và chủ quyền quốc gia.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số phục vụ tìm hiểu các quy định pháp luật và Công ước quốc tế.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (luyện tập, kiểm tra trắc nghiệm củng cố kiến thức tương tác qua nền tảng số).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau để thể hiện và lan tỏa thông điệp trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Năng lực AI:
- 11.C3.1: Xác định và vận dụng được kĩ thuật đặt câu lệnh (prompt) có ngữ cảnh, ràng buộc để AI hỗ trợ tra cứu văn bản pháp luật và gợi ý giải nghĩa thuật ngữ.
- 11.A1.2: Phân tích được tầm quan trọng của việc con người giữ quyền kiểm soát, đối chiếu và kiểm chứng thông tin do AI cung cấp với các văn bản pháp luật chính thống (Luật Biên giới quốc gia, Luật Biển Việt Nam).
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11, KHBD;
- Tài liệu: Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; Luật Biển Việt Nam năm 2012; Luật Biên giới quốc gia năm 2003 và một số tài liệu liên quan khác.
- Một số hình ảnh minh họa cho bài học, sơ đồ mô tả cách xác định đường cơ sở và các vùng biển Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint, ứng dụng trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Kahoot/Google Forms/website kenhhoctap.edu.vn)
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11.
- Thiết bị cá nhân có kết nối Internet (điện thoại thông minh/máy tính bảng/máy tính xách tay) để tra cứu, kiểm chứng nguồn tin và tham gia tương tác học tập khi được GV cho phép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nội dung cơ bản của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới
a. Mục tiêu: HS nêu được mục tiêu và quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.5-6 và tóm tắt nội dung.
- GV rút ra kết luận về nội dung cơ bản của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Mục tiêu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK tr.5 và tóm tắt nội dung. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là gì? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin SGK tr.5, trả lời câu hỏi. - HS nghe giảng và ghi chép tóm tắt nội dung. - HS rút ra kết luận về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, tổng kết. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. Nhiệm vụ 2: Quan điểm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK tr.5-6 và tóm tắt nội dung. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là gì? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin SGK tr.5 – 6, trả lời câu hỏi. - HS nghe giảng và ghi chép tóm tắt nội dung. - HS rút ra kết luận về quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, tổng kết. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 1. Nội dung cơ bản của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới a. Mục tiêu - Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới: + Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. + Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia – dân tộc giữ vững môi trường hoà bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, an ninh con người, xây dựng xã hội trật tự, kì cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
b. Quan điểm - Quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới: + Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyết đối về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. + Giữ vững hòa bình, ổn định kinh tế-xã hội. + Kết hợp chặt chẽ 2 nhiệm vụ: chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, thực hiện chính sách đối ngoại mở rộng, đa phương hóa. + Đối tác: những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, hợp tác bình đẳng với Việt Nam. + Đối tượng: thế lực có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của Nhà nước trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
|
Hoạt động 2: Một số nội dung về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ quốc gia, biên giới quốc gia, khái niệm khu vực biên giới và phân tích được những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.6-7, tóm tắt nội dung và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ quốc gia, biên giới quốc gia, khái niệm khu vực biên giới và phân tích được những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ quốc gia, biên giới quốc gia, khái niệm khu vực biên giới và phân tích được những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Chủ quyền lãnh thổ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.6 và tóm tắt nội dung. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm chủ quyền lãnh thổ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK tr.6, ghi chép tóm tắt nội dung. - HS rút ra kết luận về khái niệm chủ quyền lãnh thổ theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về chủ quyền lãnh thổ. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
| 2. Một số nội dung về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam a. Chủ quyền lãnh thổ - Khái niệm về chủ quyền lãnh thổ: + Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một đất nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gốm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. + Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
|
|
Nhiệm vụ 2: Biên giới quốc gia Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.6. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện yêu cầu: + Nhóm 1: Dựa vào Luật Biên giới quốc gia năm 2003, em hãy nêu cách xác định Biên giới quốc gia trên đất liền? + Nhóm 2: Dựa vào Luật Biên giới quốc gia năm 2003, em hãy nêu cách xác định Biên giới quốc gia trên biển? + Nhóm 3: Dựa vào Luật Biên giới quốc gia năm 2003, em hãy nêu cách xác định Biên giới quốc gia trong lòng đất? + Nhóm 4: Dựa vào Luật Biên giới quốc gia năm 2003, em hãy nêu cách xác định Biên giới quốc gia trên không? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK tr.6, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày câu trả lời. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
| b. Biên giới quốc gia - Biên giới quốc gia trên đất liền: được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới. - Biên giới quốc gia trên biển: được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam (được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan). - Biên giới quốc gia trong lòng đất: là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất. - Biên giới quốc gia trên không: là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.
| |
Nhiệm vụ 3: Khu vực biên giới Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.7 và tóm tắt nội dung. - GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ. + Nhóm 1, 2: Trả lời câu hỏi: Khu vực biên giới trên đất liền là gì? + Nhóm 3, 4: Trả lời câu hỏi: Khu vực biên giới trên biển là gì? + Nhóm 5, 6: Trả lời câu hỏi: Khu vực biên giới trên không là gì? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm khu vực biên giới. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK tr.7, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS nghe giảng, ghi chép tóm tắt nội dung. - HS rút ra kết luận về khái niệm khu vực biên giới theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về khái niệm khu vực biên giới. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
| c. Khu vực biên giới - Khu vực biên giới trên đất liền: gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền. - Khu vực biên giới trên biển: tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo. - Khu vực biên giới trên không: gồm phần không gian dọc biên giới quốc gia, có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào.
| |
Nhiệm vụ 4: Các hành vi bị nghiêm cấm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.7 và tóm tắt nội dung. - GV giao nhiệm vụ nâng cao cho các nhóm: Sử dụng thiết bị số tra cứu văn bản gốc “Luật Biên giới quốc gia năm 2003” trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ / Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật để đối chiếu Điều 14 (Các hành vi bị nghiêm cấm). Đồng thời, nhóm có thể dùng Chatbot AI tra cứu nhanh các tình huống vi phạm thực tế thường gặp và thực hiện kiểm chứng lại xem câu trả lời của AI có hoàn toàn căn cứ đúng theo Luật Biên giới quốc gia 2003 hay không. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK tr.7, ghi chép tóm tắt nội dung. - Đại diện HS dùng thiết bị số tra cứu Điều 14 Luật Biên giới quốc gia 2003 trên Cổng thông tin pháp luật quốc gia. - HS thử hỏi AI về các ví dụ vi phạm thực tế, đối chiếu câu trả lời của AI với nội dung Điều 14 trong Luật và SGK để phát hiện xem AI có diễn giải sai lệch hoặc bịa đặt điều luật hay không. - HS rút ra kết luận về các hành vi bị nghiêm cấm theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trình bày tóm tắt các nhóm hành vi bị cấm theo Luật. - HS báo cáo kết quả đối chiếu giữa phản hồi của AI và văn bản pháp luật gốc: Chỉ rõ AI nêu đúng điểm nào, điểm nào chưa chuẩn xác so với thuật ngữ pháp lý của Việt Nam. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về các hành vi bị nghiêm cấm. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
| d. Các hành vi bị nghiêm cấm - Các hành vi bị nghiêm cấm: + Xê dịch, phá hoại mốc quốc gia; làm sai lệch hướng của đường biên giới quốc gia; làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới. + Phá hoại an ninh, trật tự xã hội khu vực biên giới; xâm cạnh, xâm cư ở khu vực biên giới. + Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, ô nhiễm môi trường. + Tham gia các đường dây, mua bán, vận chuyển hàng hóa, tiền tệ, vũ khí, chất cấm trái phép xuyên biên giới. + Tự do bay vào khu vực cấm; bắn, phóng, thả những phương tiện, vật thể gây ảnh hưởng, nguy cơ cho quốc phòng, an ninh khu vực biên giới. |
1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa pháp luật trên Cổng thông tin điện tử để tra cứu chính xác văn bản Luật Biên giới quốc gia 2003.
11.A1.2: HS sử dụng AI để tra cứu gợi ý tình huống thực tế, nhưng tự chủ kiểm chứng, đối chiếu lại với văn bản luật gốc và SGK, bảo đảm vai trò kiểm soát và phán đoán cuối cùng thuộc về con người. |
Hoạt động 3: Một số nội dung Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được nhận thức chung về Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1892, những nội dung cơ bản của Luật Biển Việt Nam năm 2012.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.7-8-9, tóm tắt nội dung và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1892, những nội dung cơ bản của Luật Biển Việt Nam năm 2012.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1892, những nội dung cơ bản của Luật Biển Việt Nam năm 2012.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a. Mục tiêu: HS phân tích được trách nhiệm chung của công dân và HS trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trường hợp và thông tin trong SGK tr. 9 để trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về trách nhiệm chung của công dân và HS trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích được trách nhiệm chung của công dân và HS trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố tri thức vừa khám phá; bổ sung kiến thức từ các nguồn khác để hiểu, phân tích và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS làm các bài tập phần Luyện tập (SGK tr.10).
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống có thể xảy ra trong thực tiễn. Từ đó, tiếp tục củng cố, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của bản thân về bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập:
- Lời khuyên của Thái cho bạn trong lớp khi có ý định vượt mốc giới hạn sang nước bạn để hái hoa rừng.
- Câu chuyện về tấm gương anh hùng lực lượng vũ trang trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..