Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 11 Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế

Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 11 (bộ SGK thống nhất)

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 3. PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số loại hình tội phạm và tệ nạn xã hội; hình thức, cách thức hoạt động của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, đặc biệt là tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế;
  • Nêu được quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
  • Tích cực, chủ động thực hiện trách nhiệm của công dân trong thực hiện quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
  • Tuyên truyền các biện pháp phòng, chống không để các đối tượng phạm tội móc nối, lôi kéo bản thân và gia đình vi phạm pháp luật.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

  • Nhận thức về các vấn đề quốc phòng, an ninh: Biết phòng chống các loại tội phạm, các tệ nạn xã hội; quy định của pháp luật về các tệ nạn xã hội và trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, trong và ngoài trường học.
  • Vận dụng các kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống: Xác định được vai trò, vị trí, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trách nhiệm của công dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1a: HS nhận biết, phân tích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin, tình huống lừa đảo trên môi trường số/video mô phỏng. 
  • 4.2.NC1b: HS áp dụng được các biện pháp đặc thù để bảo vệ dữ liệu cá nhân, không chia sẻ thông tin định danh và phòng tránh bị thu thập trái phép trên mạng xã hội. 
  • 2.1.NC1a: HS sử dụng thành thạo nền tảng số (Quizizz/Azota/Kahoot/ website kenhhoctap.edu.vn) trên thiết bị cá nhân để tương tác, hoàn thành câu hỏi luyện tập và phản hồi kết quả trực tuyến. 
  • 4.1.NC1a: HS áp dụng được các cách thức phù hợp trên thiết bị số (chặn, báo cáo vi phạm, chụp màn hình lưu chứng cứ an toàn) để tự bảo vệ trước tệ nạn và tội phạm công nghệ cao.

Năng lực AI:

  • 11.B2.1: Nhận biết và phân loại được các rủi ro hoặc sự cố liên quan đến việc sử dụng AI có thể dẫn đến vi phạm quy định của nhà trường hoặc các văn bản pháp luật liên quan (nhận diện deepfake lừa đảo, giả mạo giọng nói/hình ảnh chiếm đoạt tài sản). 
  • 11.C3.1: Xác định và xây dựng được cấu trúc câu lệnh (prompt) nâng cao có ràng buộc định dạng rõ ràng để Chatbot AI gợi ý cẩm nang tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội mà không làm thay tư duy của học sinh.

3. Phẩm chất:

  • Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11, Giáo án;
  • Tài liệu: Các văn bản pháp luật như Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật An ninh mạng, Luật Xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật khác.
  • Một số hình ảnh minh họa cho bài học, tư liệu (phim ngắn) trên mạng thông tin chính thống của cơ quan nhà nước hoặc kết hợp với công an địa phương lấy tư liệu giảng dạy.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint, phòng học có kết nối Internet; bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11.
  • Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Điện thoại thông minh/máy tính bảng kết nối Internet (phục vụ quét mã làm bài tập tương tác số và tra cứu/thực hành prompt có định hướng).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Một số nội dung cơ bản về tội phạm

a. Mục tiêu: HS hiểu, nhận thức được một số loại hình tội phạm. Ngoài ra, HS biết được những phương thức, thủ đoạn hoạt động phổ biến của các loại hình tội phạm và tệ nạn xã hội, đặc biệt là tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế. Từ đó, so sánh với môi trường sống để xác định phương thức, thủ đoạn tương tự.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.18-19, trả lời câu hỏi và tóm tắt nội dung.

- GV rút ra kết luận về nội dung cơ bản của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm tội phạm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK tr.18 và tóm tắt nội dung.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Tội phạm là gì?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm tội phạm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin SGK tr.5, trả lời câu hỏi.

- HS nghe giảng và ghi chép tóm tắt nội dung.

- HS rút ra kết luận về khái niệm tội phạm theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.

- HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, tổng kết.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

   

Nhiệm vụ 2: Một số loại hình tội phạm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK tr.19 và tóm tắt nội dung.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số loại hình tội phạm ở nước ta hiện nay?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK tr.19, trả lời câu hỏi, nghe giảng và ghi chép tóm tắt nội dung.

- HS rút ra kết luận về một số loại tội phạm theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về một số loại hình tội phạm.

- HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, tổng kết.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

   

Nhiệm vụ 3: Cách thức hoạt động phổ biến của các loại tội phạm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK tr.19 và tóm tắt nội dung.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Em hãy kể một số cách thức hoạt động của các loại tội phạm?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK tr.19, nghe giảng và ghi chép tóm tắt nội dung.

- HS rút ra kết luận về cách thức hoạt động phổ biến của các loại tội phạm theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về cách thức hoạt động phổ biến của các loại tội phạm.

- HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, tổng kết.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

1. Một số nội dung cơ bản về tội phạm

a. Khái niệm tội phạm

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lí hình sự.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

b. Một số loại hình tội phạm

- Giết người, cố ý gây thương tích

- Cướp tài sản, trộm cắp tài sản

- Mua bán trái phép chất ma túy

- Tổ chức đua xe trái phép, đánh bạc, tổ chức đánh bạc,...

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

c. Cách thức hoạt động phổ biến của các loại tội phạm

- Cấu kết thành các băng nhóm, tổ chức để hoạt động.

- Sử dụng vũ khí, công cụ, phương tiện trong hoạt động phạm tội.

- Hoạt động mang tính lưu động trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố, xuyên quốc gia và có tính chất quốc tế.

- Sử dụng công nghệ cao trong quá trình hoạt động phạm tội.

Hoạt động 2: Phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

a. Mục tiêu: HS hiểu, nhận thức được một số hình thức, cách thức hoạt động của tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.19-20, tóm tắt nội dung và trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về một số hình thức, cách thức hoạt động của tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số hình thức, cách thức hoạt động của tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Phòng, chống tệ nạn xã hội

a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm tệ nạn xã hội, một số loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay và quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.20-21, tóm tắt nội dung, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm tệ nạn xã hội, một số loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay và quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm tệ nạn xã hội, một số loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay và quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM 

Nhiệm vụ 1: Khái niệm tệ nạn xã hội

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.20 và tóm tắt nội dung.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Tệ nạn xã hội là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK tr.20, trả lời câu hỏi, sau đó ghi chép tóm tắt nội dung.

- HS rút ra kết luận về khái niệm tệ nạn xã hội theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1-2 nhóm trả lời câu hỏi.

- GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về khái niệm tệ nạn xã hội.

- HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

   

3. Phòng, chống tệ nạn xã hội

a. Khái niệm tệ nạn xã hội

Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội tiêu cực, biểu hiện bằng những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật và gây nguy hiểm cho xã hội.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

Nhiệm vụ 2: Một số loại tệ nạn xã hội

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHS tr.20-21, tóm tắt nội dung.

- GV chia lớp thành 2 nhóm và thực hiện yêu cầu:

+ Nhóm 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết tệ nạn ma túy, tệ nạn mại dâm là gì?

+ Nhóm 2: Thảo luận và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết tệ nạn cờ bạc, tệ nạn mê tín dị đoan là gì?

- GV mở rộng: Tệ nạn xã hội có thể lan truyền qua mạng xã hội không? Cần làm gì để bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân không bị đối tượng tệ nạn thu thập, lôi kéo?

- GV mở rộng kiến thức, nêu câu hỏi: Khi nào hành vi tham gia tệ nạn xã hội bị xử lí vi phạm pháp luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số loại tệ nạn xã hội.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SHS tr.20-21, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, sau đó ghi chép tóm tắt nội dung.

- HS thảo luận, xác định nguyên nhân lan truyền qua mạng (tài khoản ẩn danh, tiếp cận nhanh) và nêu cách tự bảo vệ dữ liệu cá nhân (không cung cấp CCCD, số điện thoại, mật khẩu trên các link cờ bạc/app lạ).

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi vận dụng và mở rộng.

- HS rút ra kết luận về một số loại tệ nạn xã hội theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.

- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi vận dụng: 

+ Tệ nạn xã hội có thể được thực hiện và lan truyền trên mạng xã hội.

+ Vì các trang mạng xã hội có tính tương tác cao giữa những người sử dụng. Khi tham gia vào mạng xã hội, người sử dụng có thể lập các tài khoản ảo với những thông tin cá nhân không đúng sự thật, không minh bạch. Lực lượng chống tội phạm công nghệ cao chưa đủ năng lực để kiểm soát toàn bộ hệ thống mạng xã hội.

- GV mời 2-3 HS chia sẻ hiểu biết về câu hỏi mở rộng:

+ Một số hành vi tham gia tệ nạn xã hội bị xử lí vi phạm pháp luật khi vi phạm các văn bản quy phạm pháp luật về tệ nạn xã hội.

+ Một hành vi vi phạm pháp luật có đủ yếu tố cấu thành tội phạm về tội danh được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015 sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về một số loại tệ nạn xã hội.

- HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

   

b. Một số loại tệ nạn xã hội

Tệ nạn ma tuý: tình trạng một (hoặc nhiều) người sử dụng trái phép chất ma tuý, nghiện ma tuý và các hành vi vi phạm pháp luật về ma tuý mà chưa đến mức hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hình thức sử dụng ma tuý chủ yếu là hút, hít, tiêm chích thuốc phiện, heroin và các loại ma tuý khác.

- Tệ nạn mại dâm: những hành vi nhằm thực hiện các dịch vụ quan hệ tình dục có tính chất mua bán trên cơ sở một giá trị vật chất nhất định ngoài phạm vi hôn nhân. Một số hành vi liên quan đến tệ nạn mại dâm như bán dâm, mua dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, cưỡng bức bán dâm, môi giới mại dâm, bảo kê mại dâm,...

- Tệ nạn cờ bạc: các hành vi lợi dụng các hình thức vui chơi, giải trí để cá cược, sát phạt nhau bằng tiền hoặc hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Tệ nạn cờ bạc thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như mua bản số lô, số đề, cá độ bóng đá,....

- Tệ nạn mê tín dị đoan: các hành vi biểu hiện thái quá lòng tin mù quáng vào những điều huyền bí, không có thật, từ đó có những suy đoán khác thường, dẫn đến cách ứng xử mang tính chất cuồng tin, hành động trái với những chuẩn mực của xã hội, không phù hợp với quy luật tự nhiên. Một số hành vi mê tín, dị đoan như bói toán, đồng bóng, yểm bùa, cúng giải hạn, cúng trừ tà ma,...

Lan truyền trên mạng: Rất phổ biến do tính ẩn danh cao, tiếp cận diện rộng nhanh. Cần chủ động bảo mật dữ liệu định danh, không truy cập trang web đen/cờ bạc trực tuyến.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.2.NC1b: HS giải thích và áp dụng được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân, không cung cấp thông tin định danh trên không gian mạng để phòng ngừa bị tội phạm tệ nạn theo dõi, lôi kéo.

Nhiệm vụ 3: Quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHS tr.21, tóm tắt nội dung.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4-5 HS và thực hiện yêu cầu:  Hãy kể tên các hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội mà em biết.

- GV tiếp tục chia lớp thành 3 nhóm lớn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Em hãy cho biết quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm như thế nào?

+ Nhóm 2: Em hãy cho biết quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn cờ bạc như thế nào?

+ Nhóm 3: Em hãy cho biết quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn mê tín dị đoan như thế nào?

- GV nêu thêm câu hỏi mở rộng: Một người đăng tải các thông tin lên mạng xã hội có nội dung làm nhục, vu khống, nội dung sai sự thật, gây hoang mang cho người khác,... có vi phạm pháp luật?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SHS tr.20-21, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, sau đó ghi chép tóm tắt nội dung.

- HS rút ra kết luận về quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.

- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử hoặc có thể truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội làm nhục người khác theo Bộ luật Hình sự năm 2015.

- GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

- HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

c. Quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội

- Đối với tệ nạn mại dâm: Nghiêm cấm thực hiện một số hành vi:

+ Bán dâm, mua dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, cưỡng bức bán dâm, môi giới mại dâm, bảo kê mại dâm...

+ Các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến hoạt động mại dâm.

Đối với tệ nạn cờ bạc:  Nghiêm cấm thực hiện một số hành vi:

+ Đánh bạc trái phép (mua bán số lô, số đề, cả độ bóng đá,...), tổ chức đánh bạc, gá bạc,....

+ Các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến tệ nạn cờ bạc.

- Đối với tệ nạn mê tín dị đoan: Pháp luật nghiêm cấm thực hiện một số hành vi: 

+ Hoạt động mê tín dị đoan (người thực hiện các hành vi như bói toán, đồng bóng, yểm bùa, cúng giải hạn, cúng trừ tà ma,...).

+ Hành nghề mê tín dị đoan (người thực hiện các hành vi bói toán, đồng bóng, yểm bùa, cúng giải hạn, cũng trừ tà ma... để kiếm tiền).

 

Hoạt động 4: Trách nhiệm trong phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam

a. Mục tiêu: HS nhận thức được trách nhiệm của toàn xã hội, tổ chức, doanh nghiệp, từng công dân và trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam.

b. Nội dung: 

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK tr.21-22 để trả lời câu hỏi.

- GV rút ra kết luận về trách nhiệm trong phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam.

c. Sản phẩm học tập: HS phân tích được trách nhiệm chung của công dân và HS trong phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học, xác định được hậu quả, tác hại của tệ nạn xã hội và hình thức xử lí khi tham gia vào tệ nạn xã hội; xác định được trách nhiệm của cá nhân và những người khác trong phòng, chống tệ nạn xã hội.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hiện yêu cầu.

c. Sản phẩm học tập: HS làm các bài tập phần Luyện tập (SGK tr.22).

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống cụ thể, vận dụng kiến thức và xây dựng kĩ năng, nhằm giúp HS phòng tránh rủi ro, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

c. Sản phẩm học tập: Cách giải quyết của HS khi gặp các tình huống:

- Phát hiện dấu hiệu tuyên truyền văn hoá phẩm đồi truỵ khi tham gia vào các nhóm trên mạng xã hội.

- Khi bị người khác lôi kéo tham gia tệ nạn cờ bạc, ma tuý.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 11 cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay