Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 11 Bài 4: Một số vấn đề về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 4: Một số vấn đề về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 11 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được nội dung cơ bản, ý nghĩa của môi trường trong pháp luật bảo vệ môi trường; an ninh môi trường (đất, nước, không khí,...), vấn đề biến đổi khí hậu, an ninh lương thực, thiên tai, dịch bệnh, di cư tự do,...
- Biết cách tuyên truyền, phối hợp ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức về các vấn đề quốc phòng, an ninh: Biết phòng chống các loại tội phạm, các tệ nạn xã hội; quy định của pháp luật về các tệ nạn xã hội và trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, trong và ngoài trường học.
- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống: Thực hiện được pháp luật về bảo vệ môi trường.
Năng lực số:
- 4.4.NC1a: HS quan sát hình ảnh và video tư liệu số để trình bày được các cách thức khác nhau bảo vệ môi trường khỏi tác động tiêu cực của các hoạt động sinh hoạt, sản xuất và công nghệ.
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số/Internet để truy cập các dữ liệu, điều luật và quy định xử lý vi phạm môi trường nhằm đối chiếu với kết quả học tập.
- 2.4.NC1a: HS sử dụng công cụ số (nền tảng tương tác Quizizz/Google Forms) để cùng thực hiện và hoàn thành các bài tập củng cố theo nhóm/cá nhân.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các công cụ số (phần mềm thiết kế đồ họa Canva/CapCut) để biên tập và tạo lập sản phẩm nội dung số (infographic/video/poster) tuyên truyền bảo vệ môi trường.
Năng lực AI:
- 11.A2.1: HS nêu và phân tích được ví dụ về các ứng dụng của AI có tác động tích cực đến bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (như AI quan trắc chất lượng không khí, phát hiện xả thải, phân loại rác).
- 11.C2.1: HS trình bày và vận dụng được sự hỗ trợ của công cụ AI để tìm kiếm ý tưởng, phác thảo nội dung thông điệp tuyên truyền pháp luật bảo vệ môi trường dưới sự kiểm soát và chỉnh sửa của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thức trách nhiệm, bảo vệ môi trường sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11, KHBD;
- Một số hình ảnh minh họa cho bài học, video tư liệu về ô nhiễm và công nghệ quan trắc môi trường, hệ thống câu hỏi, đáp án trắc nghiệm trên Quizizz/Google Forms/website kenhhoctap.edu.vn.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng internet để làm bài tập trắc nghiệm và thực hành tra cứu/sáng tạo nội dung.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và hướng HS tìm hiểu nội dung cơ bản của bài học.
b. Nội dung:
- GV trình chiếu Hình 4.1 phần Mở đầu trong SHS tr.23 trên màn hình chiếu.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.1 phần Mở đầu trong SGK tr.23 và trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.1 phần Mở đầu trong SGK tr.23 và trả lời câu hỏi:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hành động nào góp phần bảo vệ môi trường, hành động nào vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh số, vận dụng hiểu biết cá nhân để suy nghĩ và phân tích tác động của các hành vi đối với môi trường.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Hành động vứt rác thải bừa bãi, không đúng nơi quy định (trong hình 4.1a) đã vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
+ Hành động trồng cây xanh (trong hình 4.1b) là hành động bảo vệ môi trường.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 4. Một số vấn đề về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
- Năng lực số:
- 4.4.NC1a: HS phân tích dữ liệu hình ảnh số để trình bày được các hành vi cụ thể góp phần bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Những vấn đề cơ bản về môi trường và vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm và vai trò của môi trường, các trạng thái môi trường, nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vấn đề ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự cố môi trường; hiểu được an ninh môi trường và các vấn đề môi trường toàn cầu.
- HS hiểu được khái niệm và hoạt động bảo vệ môi trường cụ thể và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, cộng đồng trong các hành động bảo vệ môi trường.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.23-26 và tóm tắt nội dung.
- GV rút ra kết luận về môi trường, các vấn đề môi trường và hành động bảo vệ môi trường.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về môi trường, các vấn đề môi trường và hành động bảo vệ môi trường.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường và trách nhiệm bảo vệ môi trường
a. Mục tiêu: HS hiểu được các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường, hình thức xử lí vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường và một số biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. Từ đó, HS biết được trách nhiệm của công dân và bản thân mình trong bảo vệ môi trường.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.26-27, tóm tắt nội dung và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về cách phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường và trách nhiệm của công dân, học sinh trong bảo vệ môi trường.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về cách phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường và trách nhiệm của công dân, học sinh trong bảo vệ môi trường.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.26-27 và tóm tắt nội dung. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Một số hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường là gì? - GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường bị xử lí như thế nào? - GV hướng dẫn HS dùng điện thoại truy cập Cổng thông tin điện tử/Thư viện pháp luật để tra cứu nhanh mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vứt rác hoặc xả thải trái phép. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK kết hợp thao tác kỹ thuật tìm kiếm trên internet bằng từ khóa chính xác để thu thập dữ liệu pháp lý minh chứng, sau đó tổng hợp câu trả lời theo cặp đôi. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo câu trả lời và chia sẻ điều luật đã tra cứu được trên mạng. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường và trách nhiệm bảo vệ môi trường a. Phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường * Một số hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường: - Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kĩ thuật. - Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lí đạt quy chuẩn kĩ thuật môi trường ra môi trường. - Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kĩ thuật môi trường; xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí. - Không thực hiện công trình, biện pháp, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường. - Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên; ... - Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên. - ... * Xử lí vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường - Xử lí hình sự đối với tội phạm về môi trường được quy định trong Bộ luật Hình sự. - Xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. * Một số biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường - Thực hiện tốt các quy định của pháp luật bảo vệ môi trường. - Không thực hiện hoặc không tham gia thực hiện hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. - Tích cực tham gia phòng, chống các vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. |
1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số/Internet để tra cứu nhanh các văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường phục vụ việc giải thích nội dung bài học. |
Nhiệm vụ 2: Trách nhiệm bảo vệ môi trường Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.27-28 và tóm tắt nội dung. - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu HS quan sát Hình 4.5, 4.5, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Công dân có trách nhiệm gì trong bảo vệ môi trường? + Nhóm 2: Là học sinh trong nhà trường, em cần làm những gì để bảo vệ môi trường? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK tr.27-28, trả lời câu hỏi và ghi chép tóm tắt nội dung. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về trách nhiệm bảo vệ môi trường của công dân và học sinh. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | b. Trách nhiệm bảo vệ môi trường * Trách nhiệm của công dân - Thực hiện đúng các quy định của pháp luật bảo vệ môi trường; chủ động phòng ngừa, ứng phó khắc phục thiên tai, dịch bệnh,... - Chủ động phát hiện, tố giác các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng trong việc phát hiện, ngăn chặn điều tra, xử lí các hành vi vi phạm. - Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. * Trách nhiệm của học sinh - Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường. - Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường của nhà trường, nơi cư trú,... - Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên, tích cực tuyên truyền, vận động gia đình và cộng đồng thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. - Phản ánh, thông tin với thầy, cô giáo, nhà trường và cơ quan chức năng biết các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS luyện tập, củng cố các kiến thức đã học về một số vấn đề vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS làm các bài tập phần Luyện tập (SGK tr.28).
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống có thể xảy ra trong thực tiễn. Từ đó, tiếp tục củng cố, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của bản thân về bảo vệ môi trường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập:
- Các hình ảnh, bài viết, video phản ánh, minh hoạ về vấn đề ô nhiễm môi trường hoặc suy thoái môi trường tại khu dân cư (tổ dân phố) nơi sinh sống.
- Ý tưởng tuyên truyền về bảo vệ môi trường và cùng các bạn trong lớp (nhóm) thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

