Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 11 Bài 2: Luật Nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Luật Nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 11 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những nội dung chính của Luật Nghĩa vụ quân sự; Nghị định của Chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Biết đăng kí và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Xây dựng ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân với Tổ quốc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức về các vấn đề quốc phòng, an ninh: Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia hiện nay.
- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống:
+ Xác định được vai trò, vị trí, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trách nhiệm của công dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
+ Thực hiện được trách nhiệm công dân trong bảo vệ và xây dựng Tổ quốc phù hợp với lứa tuổi.
+ Biết vận dụng kiến thức về phòng thủ dân sự, kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân trong cuộc sống.
Năng lực số:
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tiếp nhận, phân tích thông tin hình ảnh/video trực quan về công tác nghĩa vụ quân sự.
- 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung số để tổ chức, phân loại và lưu trữ các quy định pháp luật (đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục đăng kí NVQS) vào bảng dữ liệu có cấu trúc.
- 2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng được các công cụ, nền tảng số phù hợp cho quá trình hợp tác, chia sẻ cảm nghĩ và thảo luận nhóm về trách nhiệm công dân.
- 3.2.NC1a: Làm việc với các nguồn nội dung và thông tin pháp luật mới, sửa đổi, tinh chỉnh và tích hợp để tạo ra sản phẩm bài thuyết trình số độc đáo, đúng quy định.
Năng lực AI:
- 11.B2.1: Nhận biết và phân loại được các rủi ro, hành vi vi phạm pháp luật khi sử dụng AI (nhận diện các thủ đoạn ứng dụng AI để làm giả giấy tờ khám sức khỏe, lan truyền tin sai lệch nhằm trốn tránh NVQS).
- 11.C2.1: Trình bày và ứng dụng được cách AI hỗ trợ quá trình học tập (sử dụng Chatbot AI để tóm tắt và xây dựng cấu trúc bài thuyết trình tuyên truyền về Luật Nghĩa vụ quân sự).
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11, KHBD;
- Tài liệu: Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015; Nghị định số 70/2019 NĐ-CP ngày 23/8/2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Một số hình ảnh minh họa, video liên quan đến bài học (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử Powerpoint, bảng tương tác số Padlet / Google Workspace.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị cá nhân có kết nối Internet (điện thoại thông minh/máy tính) để tra cứu văn bản pháp luật số, tương tác trên bảng thảo luận và ứng dụng AI hỗ trợ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học mới và hướng dẫn HS tìm hiểu về nội dung chính của Luật Nghĩa vụ quân sự; Nghị định của Chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1 phần Mở đầu trong SGK tr.11 và trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu slide hình ảnh/video clip ngắn (Hình 2.1 SGK tr.11) về ngày hội giao nhận quân và công tác khám tuyển NVQS:

- GV yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi: Theo em, hình 2.1 thể hiện những hoạt động gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh trên màn hình chiếu, tiếp nhận và xử lí dữ liệu hình ảnh, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
Hình a: Hoạt động khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
Hình b: Hoạt động nhập ngũ nghĩa vụ quân sự.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2. Luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh.
- Năng lực số:
- 5.3.NC1a: HS sử dụng thiết bị hiển thị số để quan sát, phân tích thông tin từ tư liệu hình ảnh/video số nhằm nhận biết các hoạt động trong quy trình thực hiện NVQS.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Một số nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự
a. Mục tiêu: HS sẽ nắm được:
- Một số nội dung cơ bản về nghĩa vụ quân sự của công dân; xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc.
- Một số nội dung cơ bản về đăng kí nghĩa vụ quân sự; xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc.
- Nội dung cơ bản về nhập ngũ; xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc.
- Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân.
- Nội dung cơ bản về các hành vi bị nghiêm cấm và xử lí vi phạm; xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự đối với Tổ quốc.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK tr.11-14, thảo luận và trả lời câu hỏi, sau đó tóm tắt nội dung.
- GV rút ra kết luận về một số nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Một số nội dung cơ bản nghị định của chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung cơ bản về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ thủ tục tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiệm nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.15-16, tóm tắt nội dung, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Gv rút ra kết luận về một số nội dung cơ bản nghị định của chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số nội dung cơ bản nghị định của chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Đối tượng tuyển chọn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.15 và tóm tắt nội dung. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Mọi công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ đều là đối tượng tuyển chọn thực hiện tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân có đúng không? Vì sao? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số nội dung cơ bản nghị định của chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK tr.15, thảo luận trả lời câu hỏi, sau đó ghi chép tóm tắt nội dung. - HS rút ra kết luận về một số nội dung cơ bản nghị định của chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày câu trả lời: + Mọi công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ đều là đối tượng thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là không đúng. + Vì chỉ các công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí nghĩa vụ quân sự mới là đối tượng tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về một số nội dung cơ bản nghị định của chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
| 2. Một số nội dung cơ bản nghị định của chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân a. Đối tượng tuyển chọn - Công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. - Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Công an nhân dân, nếu tự nguyện và Công an nhân dân có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. - Độ tuổi tuyển chọn: phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng đơn vị sử dụng văn quy định ngành nghề cần thiết để tuyển chọn công dân nữ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phù hợp với nhu cầu sử dụng trong từng thời kỳ.
|
Nhiệm vụ 2: Tiêu chuẩn tuyển chọn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SHS tr.15-16. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Để được thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, mọi công dân phải có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên. Theo em, ý kiến đó có đúng không? Vì sao? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tiêu chuẩn tuyển chọn nghĩa vụ Công an nhân dân. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SHS tr.15-16, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về tiêu chuẩn tuyển chọn nghĩa vụ Công an nhân dân theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1-2 nhóm lần lượt trình bày câu trả lời: + Ý kiến trên không đúng. + Vì: để được thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, công dân tại các xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cần có bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về tiêu chuẩn tuyển chọn nghĩa vụ Công an nhân dân. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
| b. Tiêu chuẩn tuyển chọn - Có lí lịch rõ ràng; nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; không có tiền ăn, tiền sự, không bị truy cứu trách nhiệm tươi sự, quăn chế, không trong thời gian bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, có phẩm chất, đạo đức tư cách tốt được quần chúng nhân dân nơi cư trú hoặc nơi học tập, công tác tín nhiệm. - Bảo đảm tiêu chuẩn chính trị của hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ nghĩa vụ trong Công an nhân dân. - Có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên. Các xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tuyển công dân có bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở. - Thể hình cân đối, không dị hình, dị dạng và đáp ứng các tiêu chuẩn sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
|
Nhiệm vụ 3: Hồ sơ, thủ tục tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SHS tr.16 và tóm tắt nội dung. - GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1: Em hãy cho biết hồ sơ tuyển chọn Công an nhân dân gồm những gì? + Nhóm 2: Em hãy cho biết thủ tục tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân gồm những gì? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về hồ sơ, thủ tục thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SHS tr.16, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS nghe giảng, ghi chép tóm tắt nội dung. - HS rút ra kết luận về hồ sơ, thủ tục thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân theo hướng dẫn của GV. - GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. - GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về hồ sơ, thủ tục thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | c. Hồ sơ, thủ tục tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân - Hồ sơ tuyển chọn: + Tờ khai đăng kí thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. + Giấy chứng nhận đăng kí nghĩa vụ quân sự. - Thủ tục tuyển chọn: + Căn cứ số lượng gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được giao trên địa bàn xã, tiến hành tham mưu với uỷ ban nhân dân cùng cấp tổ chức thông báo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở công an, uỷ ban nhân dân cấp xã về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng kí dự tuyển. + Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng kí dự tuyển: ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo. + Tiếp nhận hồ sơ của công dân đăng kí dự tuyển và tổ chức sơ tuyển (chiều cao, cân nặng, hình thể); báo cáo kết quả (kèm theo hồ sơ) của những trường hợp đạt yêu cầu qua sơ tuyển về công an cấp huyện. + Công an cấp huyện tiến hành tuyển chọn và gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định.
|
Hoạt động 3: Trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
a. Mục tiêu: HS biết và thực được trách nhiệm của công dân và của bản thân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ Công an nhân dân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.16-17, tóm tắt nội dung và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về Luật Nghĩa vụ quân sự và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS làm bài tập phần Luyện tập (SGK tr.17).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động: Đọc thông tin và đưa ra suy nghĩ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS đọc lại những kiến thức đã học và vận dụng trả lời câu hỏi Luyện tập trong SGK tr.17:
Em hãy đọc thông tin dưới đây, sau đó đưa ra suy nghĩ của mình về Hùng và mẹ của Hùng.
- Tích hợp NLS hợp tác: GV gửi mã QR truy cập bảng Padlet của lớp để các nhóm/cá nhân HS viết đoạn cảm nghĩ ngắn và tương tác đánh giá bài viết của nhau.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân/nhóm đôi, đọc thông tin và nhập ý kiến của mình lên bảng Padlet.
- HS đọc, thả tim và bình luận nhận xét bài viết của các bạn khác.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV trình chiếu bảng tổng hợp Padlet trên màn hình lớn.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời:
+ Về nhân vật Hùng: Thể hiện nhận thức sâu sắc về nghĩa vụ và quyền lợi của người công dân; không ngại khó khăn, gian khổ, sẵn sàng cống hiến sức trẻ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Về mẹ của Hùng: Đại diện cho phẩm chất cao quý của người mẹ Việt Nam giàu lòng yêu nước; là chỗ dựa tinh thần vững chắc, tiếp thêm động lực cho con vững bước trong quân ngũ.
+ Bài học cho bản thân: Nâng cao ý thức tự giác, không trốn tránh nghĩa vụ, sẵn sàng lên đường khi Tổ quốc cần.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét tinh thần thảo luận trên không gian số, đánh giá và chuẩn hóa kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Năng lực số:
- 2.4.NC1a: HS sử dụng công cụ Padlet để cùng tham gia hợp tác, đăng tải ý kiến, đồng sáng tạo nội dung thảo luận và chia sẻ cảm nghĩ về bài học trên môi trường số.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về Luật Nghĩa vụ quân sự; Nghị định của Chính phủ về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân để tuyên truyền với bạn bè, người thân chấp hành nghiêm nghĩa vụ quân sự với Tổ quốc.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập:
- Những tiêu chuẩn mà HS đã đạt để tham gia nghĩa vụ quân sự (nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân) và việc làm để trở thành người chiến sĩ trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân.
- Nội dung thuyết trình trước lớp về đối tượng, độ tuổi đăng kí nghĩa vụ quân sự.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..