Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 12 Bài 2: Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam

Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án quốc phòng an ninh 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 2. TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được chức năng, nhiệm vụ của một số tổ chức trong Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam;
  • Nhận biết được cấp bậc quân hàm, quân hiệu, phù hiệu, trang phục các quân, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam và các lực lượng chuyên môn của Công an nhân dân Việt Nam.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực nhận thức các vấn đề về quốc phòng, an ninh: Nêu được chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức trong Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống: Nhận biết được quân hiệu, cấp bậc quân hàm, phù hiệu, trang phục các quân, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam và các lực lượng chuyên môn của Công an nhân dân Việt Nam.

Năng lực số:

  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
  • 1.1.NC1a: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin: HS thực hiện tìm kiếm, thu thập thông tin về cơ cấu, tổ chức và quy định trang phục, quân hàm của Quân đội/Công an trên môi trường số. 
  • 1.2.NC1b: Đánh giá dữ liệu và thông tin: HS phân tích, so sánh các nguồn thông tin chính thống về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức lực lượng vũ trang trên hệ thống Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng/Bộ Công an. 
  •  3.1.NC1b: Phát triển nội dung số: HS thiết kế, tổng hợp thông tin về cấp hiệu, phù hiệu, trang phục dưới dạng sản phẩm số (sơ đồ tư duy, infographic đơn giản) trên ứng dụng số. 
  • 6.1.NC1a: Bối cảnh AI: HS nhận biết và nêu được nguyên lý cơ bản của ứng dụng AI trong nhận diện/mô phỏng trang phục, quân hàm qua video học liệu số. 

Năng lực AI: 

  • 12.A1.2: Thấu hiểu AI (HS nhận biết được sản phẩm video học liệu được tạo bởi công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video). 
  • 12.A2.1: Sử dụng AI có trách nhiệm (HS nhận thức được khả năng của AI trong việc tạo dựng/mô phỏng hình ảnh và video quân trang, quân hiệu; từ đó có thái độ cẩn trọng, kiểm chứng tính chính xác của dữ liệu trước khi sử dụng). 

3. Phẩm chất:

  • Tích cực tìm hiểu về quân hiệu, cấp bậc quân hàm, phù hiệu và trang phục của các quân, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam và các lực lượng chuyên môn của Công an nhân dân Việt Nam. 
  • Biết ơn và khâm phục những đóng góp, cống hiến, hi sinh của các tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam trong thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ.
  • Sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và phục vụ trong quân đội, công an lâu dài để cống hiến, hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì Chủ nghĩa xã hội.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 12, Giáo án;
  • Tranh ảnh, về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục một số quân chủng, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam; công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục một số lực lượng trong Công an nhân dân Việt Nam.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có); giấy A0, A4 (phiếu học tập).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học...

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 12.
  • Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS hứng thú và sẵn sàng tìm hiểu kiến thức về cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam ở bài học mới.

b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh về cấp hiệu của lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được thông tin liên quan đến cấp hiệu của lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS quan sát hình 2.1 SGK trang 13: 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hình 2.1 thể hiện những thông tin gì của lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết bản thân, suy nghĩ câu trả lời.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Hình 2.1.a: Cấp hiệu (thượng tá) trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Trên cấp hiệu có 2 gạch ngang, 3 sao.

+ Hình 2.1.b: Cấp hiệu (thượng tá) trong Công an nhân dân Việt Nam. Trên cấp hiệu có 2 vạch dọc màu vàng, 3 sao.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài. Chúng ta đều biết công an, quân đội là nguồn sức mạnh trụ cột bảo vệ Tổ quốc. Vậy trong quân đội, công an có những tổ chức nào? Chức năng, nhiệm vụ chính của các tổ chức đó là gì?…. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2. Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam.

[2.1.NC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.

12.A1.2: HS nhận biết video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi tích hợp trong video.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Quân đội nhân dân Việt Nam 

a. Mục tiêu: 

+ HS nhận biết được các tổ chức cơ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam 

+ HS nêu được chức năng, nhiệm vụ chính của quân khu, quân đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

+ HS nhận biết được quân hiệu quân đội nhân dân Việt Nam; cấp bậc quân hàm, cấp hiệu của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan – binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; phù hiệu, trang phục của các quân chủng, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và phần chuẩn bị để nêu thực hiện yêu cầu.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Công an nhân dân Việt Nam 

a. Mục tiêu: 

+ HS nhận biết được các tổ chức cơ quan trong Công đội nhân dân Việt Nam 

+ HS nêu được chức năng, nhiệm vụ chính của công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

+ HS nhận biết được công an hiệu Công an nhân dân Việt Nam; cấp bậc hàm, cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân Việt Nam; phù hiệu và trang phục các lực lượng trong Công an nhân dân Việt Nam.

b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và phần chuẩn bị để nêu thực hiện yêu cầu.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMMLS/AI

Nhiệm vụ 1: Một số tổ chức trong Công an nhân dân Việt Nam

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.17 , khai thác thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (bocongan.gov.vn) và liệt kê các tổ chức trong Công an nhân dân Việt Nam.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tra cứu, đọc thông tin SGK tr.13 và ghi nội dung ra phiếu học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV đại diện HS trình bày kết quả.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

- HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và thống nhất nội dung.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

I. Công an nhân dân Việt Nam

1. Một số tổ chức trong Công an nhân dân Việt Nam 

- Bộ Công an.

- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Công an huyện, quận, thị xã...

- Công an xã, phường, thị trấn.

   

   

   

1.1.NC1a: HS thao tác tìm kiếm trên cổng thông tin bocongan.gov.vn để trích xuất dữ liệu về nhiệm vụ Công an các cấp.

Nhiệm vụ 2: Chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức trong Công an nhân dân Việt Nam 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm đôi và hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.17-18 để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu chức năng, nhiệm vụ chính của công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

- GV định hướng HS liên hệ với thực tiễn chức trách, nhiệm vụ của công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trong cuộc sống.

- GV hướng dẫn HS kết luận về chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức trong Công an nhân dân Việt Nam.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK tr.17-18, thảo luận nhóm và ghi nội dung ra phiếu học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV đại diện các nhóm trình bày kết quả.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV tóm tắt nội dung, phân tích, giảng giải và rút ra kết luận về chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức trong Công an nhân dân Việt Nam.

- HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và thống nhất về chúc năng, nhiệm vụ chính của công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

2. Chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức trong Công an nhân dân Việt Nam 

+ Công an cấp tỉnh, cấp huyện: Tham mưu với cơ quan công an cấp trên, cấp ủy, Ủy ban nhân dân và quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; trực tiếp đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội..

+ Công an cấp xã: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật; làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn xã, thị trấn.

 

Nhiệm vụ 2: Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm và hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và kho ảnh số hóa do GV cung cấp để hoàn thành nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về công an hiệu, phù hiệu.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cấp bậc hàm, cấp hiệu.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về trang phục.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm (nhóm chuyên gia) và vận dụng kĩ năng khăn trải bàn hoặc ghi nội dung ra phiếu học tập (vẽ sơ đồ tư duy) để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV gọi HS trả lời, HS nghe, nhận xét và bổ sung.

- GV theo dõi, điều hành và giúp đỡ HS thảo luận (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu các hình ảnh lên slide và gọi HS trả lời để kiểm tra, đánh giá kết quả thảo luận nhóm.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và thống nhất về cách nhận biết công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục các lực lượng công an.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

2. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam

* Công an hiệu

kenhhoctap

- Công an hiệu có dạng hình tròn, đường kính 36mm, ở giữa có ngôi sao năm cánh màu vàng nổi trên nền đỏ tươi, vành khăn trong và ngoài màu vàng, giữa hai vành khăn ở hai bên có hai bông lúa màu vàng nổi trên nền xanh lục thấm, phía dưới ngôi sao có hình nửa bánh xe, giữa nửa bánh xe có chữ lồng “CA”, bánh xe và chữ “CA” màu vàng, bên ngoài Công an hiệu được dập liền với cành tùng kép.

* Phù hiệu:

- Phù hiệu Công an nhân dân có nền màu đỏ, giữa nền phù hiệu gắn công an hiệu đường kính 18mm. Riêng cấp tướng, phù hiệu có viền ba cạnh màu vàng.

kenhhoctap

* Cấp bậc hàm, cấp hiệu

- Cấp hiệu của sĩ quan 

+ Nền cấp hiệu bằng vải, màu đỏ. 

+ Cấp tướng có viền màu vàng. 

+ Cấp tá, cấp uý: có viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; cấp tá hai vạch, cấp úy một vạch; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, giết sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm.

+ Số lượng và cách bố trí như sau:

+ Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng: 1 sao.

+ Trung úy, Trung tá, Trung tướng: 2 sao. 

+ Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng: 3 sao.

+ Đại úy, Đại tá, Đại tướng: 4 sao.

- Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ

+ Nền cấp hiệu và cúc cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ giống nền và cúc cấp hiệu của sĩ quan cấp úy. 

+ Vạch bằng vải, rộng 6mm gắn ở cuối nền cấp hiệu. Hạ sĩ quan nghiệp vụ và hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn vạch màu vàng; Hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật vạch màu xanh thẫm.

+ Số lượng vạch: 

Hạ sĩ: 1 vạch (|)

Trung sĩ: 2 vạch (||)

Thượng sĩ: 3 vạch (|||)

Binh nhì: 1 vạch (<)

Binh nhất: 2 vạch (<<)

kenhhoctap

* Trang phục: 

- Trang phục An ninh nhân dân: trang phục xuân - hạ có áo sơ mi màu cỏ úa tay ngắn, quần âu màu rêu xẫm. Trang phục thu - đông có áo vét ngoài màu rêu xẫm, áo sơ mi trắng bên trong, quần màu rêu xẫm. 

- Trang phục Cảnh sát nhân dân: Cả áo và quần đều có màu mạ non, áo sơ mi bên trong màu trắng. 

- Trang phục Cảnh sát giao thông: cả áo và quần đều có màu vàng da. 

- Trang phục Cảnh sát cơ động: có màu đen, đối với cảnh sát đặc nhiệm thì có hàng chữ Police màu trắng trên nền đen dọc trước ngực và ngang trên lưng áo; đối với cảnh sát cơ động bình thường thì có dòng chữ CSCĐ màu đỏ nền vàng phản quang dọc trước ngực và ngang trên lưng áo. 

- Trang phục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: có màu xanh dương thẫm và có dây phản quang 5cm ở tay và hông, trước và sau.

kenhhoctap

   

   

   

1.2.NC1b: HS phân tích và so sánh các đặc điểm hình ảnh quân trang Công an từ dữ liệu số để phân biệt lực lượng Nghiệp vụ và Chuyên môn kỹ thuật.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS cũng cố kiến thức đã học về Chức năng, nhiệm vụ một số tổ chức, và cấp hiệu, trang phục trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam.

b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề cụ thể trong phần luyện tập.

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày được những vấn đề cụ thể trong phần luyện tập.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức trong quân đội hoặc công an tại địa phương.

b. Nội dung: HS tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ của một số tổ chức trong quân đội hoặc công an nhân dân ở địa phương.

c. Sản phẩm học tập: File văn bản/ảnh chụp/Infographic ngắn giới thiệu tổ chức Công an/Quân sự địa phương gửi lên Padlet/Google Classroom của lớp. 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Quốc phòng an ninh 12 cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay