Giáo án NLS Quốc phòng an ninh 12 Bài 7: Tìm và giữ phương hướng
Giáo án NLS Giáo dục quốc phòng an ninh 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 7: Tìm và giữ phương hướng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án quốc phòng an ninh 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7. TÌM VÀ GIỮ PHƯƠNG HƯỚNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được kĩ thuật, phương pháp tìm và giữ phương hướng trong hoạt động cá nhân;
- Biết tìm và giữ phương hướng của cá nhân trong các điều kiện khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng quân sự đã học vào cuộc sống:
- Nêu được kĩ thuật, phương pháp tìm và giữ phương hướng trong hoạt động cá nhân.
- Biết quan sát và nhận biết được những dấu hiệu, đặc điểm cần thiết trong tìm và giữ phương hướng trong mọi địa hình, điều kiện thời tiết khác nhau.
- Tự tìm được phương hướng và không bị lạc đường trong những điều kiện khác nhau.
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
- 1.NC1a: Truy xuất dữ liệu và thông tin: HS thực hiện được việc tìm kiếm thông tin bằng công nghệ số (truy cập đường link/mã QR để khai thác thông tin, hình ảnh mô phỏng địa bàn và các phương pháp tìm phương hướng).
- 3.NC1a: Phát triển nội dung số: HS tạo được nội dung ở các định dạng khác nhau bằng công nghệ số (sử dụng công cụ bản đồ số Google Maps để định tuyến, lưu các vật chuẩn và xác định phương hướng cho đường đi từ nhà đến trường).
- 6.NC1a: Tìm hiểu về công nghệ AI và IoT: HS thể hiện được sự hiểu biết cơ bản về các khái niệm AI và IoT (nhận biết video khởi động được tạo bởi công nghệ AI tích hợp câu hỏi tương tác).
Năng lực AI:
- 12.A1.2 (NL AI): HS nhận biết và tương tác với nội dung giáo dục được tạo lập bởi AI (xem video sinh động được khởi tạo bằng AI và tương tác trả lời các câu hỏi xuất hiện trong video).
- 12.A3.1 (NL AI): HS ứng dụng công cụ AI/bản đồ thông minh hỗ trợ giải quyết vấn đề thực tễ (sử dụng tính năng gợi ý tuyến đường của AI/Google Maps để phân tích vật chuẩn và kiểm tra tính chính xác của phương hướng).
3. Phẩm chất:
- Tích cực, tự giác trong luyện tập nắm chắc kĩ thuật, phương pháp tìm phương hướng.
- Chủ động nắm chắc phương hướng, đường đi trong các hoạt động của cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 12, Giáo án;
- Địa bàn, bản đồ (khu vực học tập); ảnh theo các hình trong SGK; đồng hồ đeo tay, que nhỏ, gậy, sỏi hoặc đá nhỏ (để xếp chòm sao) và các tài liệu khác có liên quan.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có)
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet/Classroom lớp học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT môn Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 12.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách tìm phương hướng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được ý nghĩa và kĩ thuật tìm phương hướng.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.61 - 66 và tóm tắt nội dung.
- GV rút ra kết luận về ý nghĩa và kĩ thuật tìm phương hướng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa và kĩ thuật tìm phương hướng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động tìm phương hướng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK tr.61 và trình bày về ý nghĩa của việc tìm phương hướng.
Những phương hướng cơ bản Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK tr.61, trả lời câu hỏi. - HS nghe giảng và ghi chép tóm tắt nội dung. - HS rút ra kết luận về ý nghĩa của việc tìm phương hướng. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1- 2 HS trình bày câu trả lời. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, tổng kết. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. |
1. Ý nghĩa - Tìm phương hướng giúp con người xác định được hướng cần đi trong những điều kiện khác nhau. - Trong hoạt động quân sự, tìm phương hướng có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp người chiến sĩ xác định được: + vị trí chiến đấu; + địa hình tác chiến, hướng địch; + đường cơ động, điểm đến khi nhận và thực hành nhiệm vụ chiến đấu. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu kĩ thuật tìm phương hướng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cung cấp mã QR/Link truy cập thư mục học liệu số (chứa hình ảnh phóng to, video kĩ thuật sử dụng địa bàn, xác định hướng bằng Mặt Trời, Mặt Trăng, Sao Bắc Cực). - GV trình chiếu thêm video cho HS quan sát để hiểu hơn về bài học. Video: Sinh tồn trong rừng: Cách xác định phương hướng khi bị lạc trong rừng sâu. https://www.youtube.com/watch?v=wsMQhRHXnk4 - GV chia lớp thành 10 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK tr.61 - 66 và giao nhiệm vụ cụ thể: + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu kĩ thuật tìm phương hướng sử dụng địa bàn, bản đồ. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu kĩ thuật tìm phương hướng dựa vào Mặt Trời. + Nhóm 5, 6: Tìm hiểu kĩ thuật tìm phương hướng dựa vào Mặt Trăng. + Nhóm 7, 8: Tìm hiểu kĩ thuật tìm phương hướng dựa vào sao. + Nhóm 9, 10: Tìm hiểu kĩ thuật tìm phương hướng dựa vào các yếu tố khác. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. - HS ghi chép nội dung, chia sẻ và phát biểu ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, tổng kết. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | 2. Kĩ thuật tìm phương hướng a. Sử dụng địa bàn, bản đồ - Sử dụng địa bàn (Hình 7.2, 7.3). (Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ 2) + Tác dụng của địa bàn:
+ Cấu tạo của địa bàn gồm: bỏ địa bàn, bộ phận kim nam châm, mặt số và một số bộ phận khác. - Sử dụng bản đồ: + Định hướng bản đồ dựa vào địa vật dài thẳng (Hình 7.4). (Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ 2) + Định hướng bản đồ dựa vào đường phương hướng giữa hai địa vật (Hình 7.5). (Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ 2) b. Dựa vào Mặt Trời Xác định phương hướng dựa vào vị trí của mặt trời ở các thời điểm: + Khoảng 6 giờ, Mặt Trời ở hướng đông (Mặt Trời mọc). + Khoảng 12 giờ, Mặt Trời trên đỉnh đầu và hơi chếch về hướng nam. + Khoảng 18 giờ Mặt Trời ở hướng tây (Mặt Trời lặn). - Ngoài ra còn có thể xác định phương hướng dựa vào phương pháp: + Dựa vào Mặt Trời và gậy. + Dựa vào Mặt Trời và đồng hồ đeo tay. (Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ 2) c. Dựa vào Mặt Trăng - Vào những ngày đầu tháng âm lịch, Mặt Trăng khuyết về hướng đông. - Vào những ngày cuối tháng âm lịch, Mặt Trăng khuyết về hướng tây. (Hình 7.8) (Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ 2) d. Dựa vào sao - Dựa vào sao Bắc Cực (Hình 7.9). (Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ 2) - Dựa vào sao Kim e. Dựa vào các yếu tố khác - Dựa vào đặc điểm của một số thực vật: + Dựa vào mật độ rêu mọc. + Dựa vào sự phát triển của cây độc lập. ( Hình 7.10, 7.11) (Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ 2) - Dựa vào tập tính của một số động vật. - Dựa vào dòng chảy của một số sông lớn ở Việt Nam. |
1.NC1a: HS quét mã QR/truy cập đường link để khai thác tài liệu số, hình ảnh mô phỏng và video hướng dẫn kĩ thuật tìm phương hướng | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về giữ phương hướng
a. Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa của việc giữ phương hướng và cách giữ phương hướng trong cuộc sống cũng như trong hoạt động quân sự.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.66 - 67 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về ý nghĩa và cách giữ phương hướng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc giữ phương hướng và cách giữ phương hướng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về tìm và giữ phương hướng trong những điều kiện khác nhau.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS làm các bài tập phần Luyện tập (SGK tr.67).
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để xác định phương hướng từng chặng trên quãng đường từ nhà đến trường hoặc địa điểm tương tự.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập: HS hình dung ra từng chặng đường và vẽ vào giấy hoặc sử dụng bản đồ để xác định phương hướng từng chặng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..










