Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 3: Điều hoà biểu hiện gene

Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 3: Điều hoà biểu hiện gene. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3: ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GENE

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được thí nghiệm trên operon lac của E.coli.
  • Phân tích được ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene trong tế bào và trong quá trình phát triển cá thể.
  • Nêu được ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Xác định kế hoạch tìm hiểu về cơ chế điều hòa biểu hiện của gene và ứng dụng của nghiên cứu cơ chế điều hòa biểu hiện gene trong đời sống.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức cơ chế điều hòa biểu hiện của gene vào đời sống.

Năng lực sinh học: 

  • Năng lực nhận thức sinh học: Trình bày được thí nghiệm trên operon lac của E.coli. Phân tích được ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene trong tế bào và trong quá trình phát triển cá thể. Nêu được ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được thí nghiệm phát hiện hiện tượng điều hòa quá trình chuyển hóa trong tế bào.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS sơ đồ hóa và giải thích được cơ chế điều hòa hoạt động của gene, từ đó, giải thích các hiện tượng phát sinh để phục vụ đời sống con người.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài học.
  • Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Hình ảnh 3.1 - 3.2 và các hình ảnh liên quan.
  • Video về điều hòa biểu hiện gene: https://youtu.be/A9bX_sC1mGc.   
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Nghiên cứu về cơ chế điều hòa biểu hiện gene thông qua các tài liệu GV gửi trước buổi học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm phát hiện ra operon lac ở vi khuẩn E.coli; cấu trúc và cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac

a. Mục tiêu: 

-  Trình bày được thí nghiệm phát hiện ra operon lac E.coli và cơ chế điều hòa biểu hiện của gene.

- Phân biệt được các trạng thái hoạt động của operon.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục I, quan sát Hình 3.1, 3.2 SGK tr.18 - 20, tìm hiểu về Thí nghiệm phát hiện ra operon lac ở vi khuẩn E.coli

c. Sản phẩm học tập: Thí nghiệm phát hiện ra operon lac ở vi khuẩn E.coli; cấu trúc và cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 - 7 HS.

- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục I, quan sát Hình 3.1, 3.2 và thực hiện nhiệm vụ theo thứ tự từ trạm 1 → trạm 2 cụ thể như sau:

+ Trạm 1. Tìm hiểu thí nghiệm phát hiện ra operon lac ở E.coli: Đọc hiểu nội dung mục I.1, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập (Đính kèm dưới hoạt động).

+ Trạm 2. Tìm hiểu cấu trúc và cơ chế điều hòa biểu hiện gene: Đọc hiểu nội dung mục I.2, quan sát Hình 3.1, 3.2, kết hợp thí nghiệm mô phỏng (https://phet.colorado.edu/en/simulations/gene-machine-lac-operon), sau đó thảo luận, thiết kế sơ đồ về cấu trúc và cơ chế hoạt động của operon lac  trong môi trường có lactose và không có lactose bằng Canva sau đó chèn thêm các icon sinh động. 

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.20:

1. Quan sát các Hình 3.1 và 3.2, hãy giải thích cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac.

2. Tại sao môi trường có lactose thì protein ức chế lại không liên kết với operator? 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS tìm hiểu nội dung mục I SGK tr.18 - 20, kết hợp quan sát Hình 3.1, 3.2 và thí nghiệm mô phỏng, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát các nhóm HS: Tiến hành nhiệm vụ, hướng dẫn, gợi ý (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm báo cáo sản phẩm (Phiếu học tập - Đính kèm dưới hoạt động).

- HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: 

1. Hình 3.1: protein ức chế khi vừa tổng hợp ra đã có thể liên kết với operator nên ngăn cản RNA polymerase liên kết với promoter. Do vậy, các gene trong operon không được phiên mã.

Hình 3.2: protein ức chế liên kết với đồng phân của lactose nên không thể liên kết với operator. Do vậy, RNA polymerase có thể tiến hành phiên mã.

2. Protein ức chế có hai miền chức năng: một miền liên kết với vùng operator, một vùng khác liên kết với tín hiệu điều hòa là đồng phân của lactose. Khi không có lactose thì vùng liên kết với operator hoạt động bình thường. Tuy vậy, khi có lactose, protein ức chế liên kết với lactose làm cho vùng liên kết với operator bị biến đổi (dạng chữ U → chữ V) nên không liên kết được với operator. 

kenhhoctap

- HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm (Phiếu đánh giá đính kèm dưới hoạt động).

-  GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

- GV kết luận: Operon lac gồm vùng điều hoà promoter, operator và ba gene cấu trúc quy định các enzyme vận chuyển, phân giải lactose. Khi môi trường không có lactose, protein ức chế do gene điều hoà tạo ra liên kết vào vùng operator nên phiên mã không thể xảy ra. Khi môi trường có lactose, đồng phân của lactose liên kết với protein ức chế khiến protein không liên kết được với operator. Khi đó enzyme RNA polymerase liên kết được với promoter và quá trình phiên mã xảy ra. 

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. THÍ NGHIỆM PHÁT HIỆN RA OPERON LAC Ở VI KHUẨN E.COLI

1. Thí nghiệm

Nuôi E.coliMôi trường có các amino acid đánh dấu phóng xạGhi nhận hàm lượng các enzyme β-galactosidase, permease và transacetylase 
Lô đối chứngKhông có lactoseXuất hiện không đáng kể
Lô thí nghiệmCó lactoseTăng mạnh

* Kết luận:

kenhhoctap

Lưu ý: Gene lacI (không thuộc operon lac) quy định protein ức chế điều hòa operon lac.

2. Cấu trúc và cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac

a) Cấu trúc operon lac

kenhhoctap

b) Cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac

kenhhoctap

* Khi môi trường không có lactose: Protein ức chế liên kết với các vùng O, enzyme RNA polymerase không liên kết được với vùng Plac nên các gene không được phiên mã.

kenhhoctap

* Khi môi trường có lactose: Một lượng nhỏ lactose chuyển thành allolactose liên kết với protein ức chế, làm cho protein bị thay đổi cấu trúc nên không liên kết với vùng O. Enzyme RNA polymerase liên kết với vùng Plac để tiến hành phiên mã các gene cấu trúc.

kenhhoctap

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

Thông tin bổ sung

ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GENE Ở SINH VẬT NHÂN THỰC

Điều hòa hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực chủ yếu vẫn ở khâu điều hòa phiên mã. Tuy nhiên, do cấu trúc hệ gene ở sinh vật nhân thực khác với cấu trúc hệ gene ở sinh vật nhân sơ nên quá trình điều hòa hoạt động gene ở hai nhóm sinh vật này có nhiều điểm khác biệt.

Điều hòa hoạt động gene ở sinh vật nhân thực có một số đặc điểm sau:

- Các gene ở sinh vật nhân thực thường được điều hòa riêng rẽ từng gene một mà rất ít khi điều hòa cùng nhau theo kiểu operon như ở sinh vật nhân sơ.

- Trừ những gene có vai trò quan trọng luôn được biểu hiện, hầu hết các gene của sinh vật nhân thực thường ở trạng thái không hoạt động và chỉ được mở/hoạt động khi tế bào cần đến sản phẩm của gene.

- Do DNA của sinh vật nhân thực được quấn quanh cấu trúc nucleosome và co xoắn chặt nên gene chỉ được phiên mã khi các nucleosome được dãn xoắn ở trạng thái nguyên nhiễm sắc. Vì thế, tế bào cần có quá trình điều hòa ở khâu dãn xoắn hoặc co xoắn NST trước khi phiên mã.

- Do cấu trúc gene phân mảnh nên sự điều hòa hoạt động gene còn được thực hiện ở khâu sau phiên mã như điều hòa cách cắt intron và nối các exon, điều hòa qua thời gian tồn tại của mRNA cũng như điều hòa ở khâu dịch mã và sau dịch mã.

- Nếu có trục trặc về điều hòa hoạt động gene trong quá trình phát triển hoặc trong suốt quá trình sống có thể gây chết hoặc phát sinh các bệnh tật. Các loại bệnh ung thư và nhiều bệnh khác đều ít nhiều liên quan đến rối loạn điều hòa hoạt động gene.

 

Nhóm:..............................................Lớp:......................

PHIẾU HỌC TẬP

Thí nghiệm phát hiện ra operon lac ở vi khuẩn E.coli

1. Monod và Jacob đã tiến hành thí nghiệm như thế nào?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

2. Hoàn thành bảng sau:

                  Thí nghiệm

Lượng enzyme

ĐC: không có lactose, 

có amino acid đánh dấu

TN: có lactose, 

có amino acid đánh dấu

β-galactosidase  
Permease  
Transacetylase  

3. Tại sao tác giả lại phải gây đột biến trên các dòng E.coli trong chuyển hóa đường?

……………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:

Nhóm:..............................................Lớp:......................

PHIẾU HỌC TẬP

Thí nghiệm phát hiện ra operon lac ở vi khuẩn E.coli

1. Monod và Jacob đã tiến hành thí nghiệm như thế nào?

- Lô đối chứng: Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.

- Lô thí nghiệm: Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có lactose và các amino acid đánh dấu phóng xạ.

2. Hoàn thành bảng sau:

                  Thí nghiệm

Lượng enzyme

ĐC: không có lactose, 

có amino acid đánh dấu

TN: có lactose, 

có amino acid đánh dấu

β-galactosidaseÍtNhiều
PermeaseÍt Nhiều
TransacetylaseÍtNhiều

3. Tại sao tác giả lại phải gây đột biến trên các dòng E.coli trong chuyển hóa đường?

Để xác định trình tự của 3 gene quy định 3 enzyme trên nằm liền nhau trên phân tử DNA.

Phiếu đánh giá giá của giáo viên cho các nhóm:

Nội dungĐiểmNhóm
12345
1. Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên. Có báo cáo tiến trình hoạt động nhóm.20      
2. Thể hiện sự đoàn kết và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.20      
3. Hoàn thành các nhiệm vụ giáo viên giao và câu trả lời đạt 90% chất lượng.20      
4. Trong tiến trình hoạt động có đóng góp ý kiến cho các nhóm bạn và rút kinh nghiệm cho câu trả lời của nhóm mình.10      
5. Phương án trình bày sáng tạo, lời dẫn thu hút và hiệu quả.20      
Tổng tối đa100      

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của điều hòa biểu hiện gene

a. Mục tiêu: Phân tích được ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene trong tế bào và trong quá trình phát triển cá thể. Nêu được ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục II SGK tr.20 - 21 và tìm hiểu về Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của điều hòa biểu hiện gene.

c. Sản phẩm học tập: Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của điều hòa biểu hiện gene.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về cơ chế điều hòa biểu hiện gene trong tế bào.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Điều hòa biểu hiện gene.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Điều hòa biểu hiện gene.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay