Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 9: Mở rộng học thuyết Mendel

Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 9: Mở rộng học thuyết Mendel. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9: MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENDEL

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: Giải thích được sản phẩm của các allele của cùng một gene và của các gene khác nhau có thể tương tác với nhau quy định tính trạng.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát phân tích các sơ đồ 9.1 – 9.3, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội dung được phân công.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác:
  • Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm tắt các ý chính đã đọc được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước tổ, nhóm hoặc trước lớp).
  • Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với GV; biến phân công công việc hợp lí thông qua thảo luận tổ, nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    • Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung mình được phân công chuẩn bị.
    • Đề xuất được phương pháp lai giống cây trồng thu được năng suất cao (có biến dị tổ hợp tốt).

Năng lực sinh học:

  • Năng lực nhận thức sinh học:
    • Nêu được các kiểu tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene và giữa các allele thuộc các gene khác nhau.
    • Giải thích được sản phẩm của các allele của cùng một gene và giữa các gene khác nhau có thể tương tác với nhau quy định tính trạng.
  • Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Tìm hiểu được các hiện tượng trội không hoàn toàn, đồng trội, tương tác giữa các gene không allele hình thành tính trạng ở các sinh vật và con người.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được sơ đồ khái quát thể hiện sản phẩm của các allele thuộc cùng gene tạo ra một sản phẩm hình thành nên một tính trạng.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, kiên trì vượt qua khó khăn theo tấm gương của Mendel.
  • Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự hướng dẫn của GV.
  • Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe, chia sẻ và học tập lẫn nhau.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Sơ đồ minh họa cho các Hình 9.1 - 9.3 SGK/hình ảnh cây hoa mõm chó, ốc physa heterostrema.
  • Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
  • Đọc trước SGK, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm chuẩn bị trước nội dung mình đảm nhiệm.
  • Sưu tầm thêm ngoài SGK về nhóm máu ở người, các ví dụ về trội không hoàn toàn.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene

a. Mục tiêu: Nêu được các kiểu tương tác giữa các allele và gene không allele.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 9.1 SGK tr.46 - 47, tìm hiểu về Trường hợp trội không hoàn toàn và đồng trội trong tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene.

c. Sản phẩm học tập: Tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 - 7 HS.

- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục I, quan sát Hình 9.1 SGK tr.46 - 47, kết hợp với kiến thức đã học ở bài trước hoàn thành Phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP

Tìm hiểu về tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene

1. Sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene có thể quy định kiểu hình theo những cách nào?

2. Trình bày thí nghiệm chứng minh có hiện tượng trội không hoàn toàn và giải thích bằng sơ đồ lai.

3. So sánh hiện tượng trội hoàn toàn, đồng trội với trội không hoàn toàn (thí nghiệm của Mendel).

4. Tìm thêm ví dụ về tương tác giữa các gene allele.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 9.1, kết hợp với kiến thức đã học, thảo luận thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi quá trình tiến hành nhiệm vụ của các nhóm HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV sử dụng https://wheelofnames.com/ để lựa chọn nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

-  GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS: Ghi chép đầy đủ vào vở.

- GV bổ sung thêm:

+ Trường hợp trội không hoàn toàn: không phải dùng phép lai phân tích để kiểm tra kiểu gene của cơ thể trội, vì cơ thể trội luôn có kiểu gene đồng hợp trội.

+ Trường hợp trội/lặn hoàn toàn: phải dùng phép lai phân tích để kiểm tra kiểu gene của cơ thể trội vì cơ thể trội có hai kiểu gene là đồng hợp trội và dị hợp.

- GV kết luận: Một gene có thể có hai hay nhiều allele khác nhau. Các gene trong cùng một gene có thể có quan hệ trội/lặn hoàn toàn, trội không hoàn toàn hoặc đồng trội.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

I. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ALLELE THUỘC CÙNG MỘT GENE

1. Trội không hoàn toàn

- Thí nghiệm: 

+ Lai hai cây hoa mõm chó thuần chủng có màu hoa đỏ và màu hoa trắng với nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (kiểu hình trung gian giữa hai dạng bố mẹ).

+ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.

kenhhoctap

- Quy ước: allele A1 quy định màu hoa đỏ, allele A2 quy định màu hoa trắng.

- Sơ đồ lai: 

Ptc:          A1A1       ×         A2A2

GP:         A1, A1                A2, A2

F1:               A1A2 (hoa hồng)

GF1:                  A1, A2

F2:

GF11/2 A11/2 A2
1/2 A11/4 A1A11/4 A1A2
1/2 A21/4 A1A21/4 A2A2

Tỉ lệ kiểu gene: 1/4 A1A1 : 1/2 A1A2: 1/4 A2A2.

Tỉ lệ kiểu hình: 1/4 hoa đỏ : 1/2 hoa hồng : 1/2 hoa trắng.

- Giải thích: Cây F1 dị hợp tử A1A2 có kiểu hình trung gian giữa hai loại cây có kiểu gene đồng hợp do sản phẩm của allele A1 không đủ để lấn át sự biểu hiện của allele A2.

2. Đồng trội

- Khái niệm: Khi cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng thì được gọi là đồng trội.

- Ví dụ: 

+ Ở người, gene quy định nhóm máu có 3 allele IA, IB, IO. Trong đó, allele  IA, Iquy định kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu; IO không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có IAIB mang cả hai loại khác nguyên và có nhóm máu AB.

→ IA và Ilà đồng trội.

kenhhoctap

+ Xét về hình dạng hồng cầu thì allele quy định hồng cầu bình thường (hình đĩa) là đồng trội so với allele quy định hồng cầu hình liềm vì ở người có kiểu gene dị hợp tử HbA/HbS có cả hai loại hồng cầu: hồng cầu bình thường và hồng cầu hình liềm.

kenhhoctap

Thông tin bổ sung

BẢN CHẤT PHÂN TỬ CỦA SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ALLELE CỦA CÙNG MỘT GENE LÀ GÌ?

- Phần lớn các allele lặn là những allele bị đột biến làm mất chức năng, không tạo ra được sản phẩm (protein) hoặc tạo ra protein không có chức năng. Cá thể dị hợp sẽ có kiểu hình trội khi chỉ có một allele trội cũng tạo ra được lượng sản phẩm duy trì kiểu hình trội giống như khi có cả hai allele trội. Trong trường hợp này, các allele có quan hệ trội lặn hoàn toàn.

- Trong một số trường hợp, đột biến làm mất chức năng của gene lại là đột biến trội. Khi đó, cá thể có kiểu gene dị hợp với một allele bình thường không tạo ra đủ lượng sản phẩm để duy trì kiểu hình bình thường như khi có cả hai allele bình thường.

- Sản phẩm của hai allele cùng một gene có thể tương tác với nhau, tạo ra một protein có chức năng (Ví dụ: một protein được cấu tạo từ hai chuỗi polypeptide giống nhau). Khi đó cá thể dị hợp tử mang allele đột biến tạo ra protein mất chức năng hoặc sai hỏng không liên kết được với protein bình thường của gene không bị đột biến nên tạo ra kiểu hình đột biến. Trong trường hợp này, đột biến làm mất chức năng của gene lại là đột biến trội.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau

a. Mục tiêu: Nêu và giải thích được sản phẩm của các allele thuộc các gene khác nhau có thể tương tác gián tiếp và trực tiếp với nhau trong việc quy định tính trạng.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 9.2 và 9.3 SGK tr.47 - 48, tìm hiểu về Sản phẩm giữa các allele thuộc các gene khác nhau.

c. Sản phẩm học tập: Tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về sản phẩm của các allele của cùng một gene và của các gene khác nhau có thể tương tác với nhau quy định tính trạng.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Sản phẩm của các allele của cùng một gene và của các gene khác nhau có thể tương tác với nhau quy định tính trạng.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Sản phẩm của các allele của cùng một gene và của các gene khác nhau có thể tương tác với nhau quy định tính trạng.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu 1: Khi lai hai cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.) thuần chủng có hoa màu đỏ và màu trắng, thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là

A. 3 : 1.                 B. 1 : 1 : 1 : 1.       C. 1 : 2 : 1.           D. 9 : 3 : 3 : 1.

Câu 2: Kiểu gene nào sau đây ở người quy định màu da sẫm màu nhất?

A. AABBDD.                  B. AaBbDd.          C. AAbbDd.          D. aabbdd.

Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do ba cặp gene nằm trên ba nhiễm sắc thể khác nhau tương tác trực tiếp theo kiểu cộng gộp. Cây thấp nhất cao 100 cm, có một allele trội thì cây cao thêm 5 cm. Cho cây dị hợp về cả ba cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Có bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình cao 110 cm ở F1?

A, 3 kiểu gene.       B. 5 kiểu gene.       C. 6 kiểu gene.      D. 2 kiểu gene.

Câu 4: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập. Allele A và B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

kenhhoctap

Các allele a và b không có khả năng này. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ thuần chủng) thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2

A. 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.              B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

C. 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.                D. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.

Câu 5: Xét hai cặp gene trên hai nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Allele A thuộc gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất I (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); allele B thuộc gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ). Các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

A. AABb.               B. aaBB.               C. AaBB.              D. AaBb.

Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai

- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:

Tính trạng chiều cao của cây được di truyền theo kiểu gene tương tác cộng gộp của nhiều gene phân li độc lập với nhau. Mỗi gene gồm 2 allele, trong đó 01 allele làm tăng chiều dài thân ở mức X cm và 01 allele làm tăng diều dài thân ở mức Y cm; X > Y. Chiều cao của cây được dao động từ 12 - 72 cm. Cho lai cây có chiều cao 12 cm với cây có chiều cao 72 cm thu được ở đời con tất cả số cá thể đều cào 42 cm. Đời F2 cho kết quả rất nhiều cây cao 42 cm và chỉ có 1/64 cây có chiều cao 12 cm.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về kết quả của phép lai này?

a. Có 3 gene quy định tính trạng chiều cao cây.

b. Đời F2 có 6 kiểu hình khác nhau.

c. Có 7 loại kiểu gene cho kiểu hình 42 cm.

d. X là 10; Y là 2.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CACDB

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – S – Đ – S.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay