Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 10: Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính
Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 10: Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: DI TRUYỀN GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm NST giới tính; di truyền giới tính.
- Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính.
- Giải thích được tỉ lệ lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1:1.
- Trình bày được quan điểm của bản thân về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn.
- Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan.
- Trình bày được cách bố trí thí nghiệm của Morgan, qua đó nêu được khái niệm di truyền liên kết với giới tính.
- Vận dụng những hiểu biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính để giải thích các vấn đề trong thực tiễn (Ví dụ: điều khiển giới tính trong chăn nuôi, phát hiện bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp NST giới tính,...).
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát phân tích các sơ đồ 10.1 – 10.2, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội dung được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm tắt các ý chính đã đọc được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước tổ, nhóm hoặc trước lớp).
- Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với GV; biến phân công công việc hợp lí thông qua thảo luận tổ, nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung mình được phân công chuẩn bị.
- Đề xuất được phương pháp lai giống cây trồng thu được năng suất cao (có biến dị tổ hợp tốt).
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Nêu được khái niệm NST giới tính; di truyền giới tính.
- Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính.
- Giải thích được tỉ lệ lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1:1.
- Nêu được khái niệm di truyền liên kết giới tính.
- Nêu đặc điểm quy luật di truyền gene trên NST X và NST Y, giải thích.
- Trình bày phép lai được dùng để phân biệt gene nằm trên NST thường và gene nằm trên NST giới tính X không có allele tương đồng trên Y.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
- Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan.
- Trình bày được cách bố trí thí nghiệm của Morgan và giải thích kết quả thí nghiệm của Morgan.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Trình bày được quan điểm của bản thân về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn.
- Vận dụng những hiểu biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính để giải thích các vấn đề trong thực tiễn (Ví dụ: điều khiến giới tính trong chăn nuôi, phát hiện bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp NST giới tính,...).
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, có niềm đam mê trong nghiên cứu khoa học.
- Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự hướng dẫn của GV; trung thực trong báo cáo kết quả nghiên cứu.
- Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe, chia sẻ và học tập lẫn nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Sơ đồ minh họa cho các Hình 10.1 - 10.2 SGK/hình ảnh đặc điểm sinh học của ruồi giấm, hình ảnh về các biến dị dễ quan sát ở ruồi giấm, vòng đời, bộ NST của ruồi giấm, bộ NST của người.
- Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Đọc trước SGK, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm chuẩn bị trước nội dung mình đảm nhiệm.
- Sưu tầm thêm ngoài SGK về thí nghiệm/cuốn sách Danh nhân thế giới kể về cuộc đời thân thế, sự nghiệp của Morgan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được các vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính.
b. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt vấn đề: Ở người, bệnh máu khó đông là một bệnh chảy máu di truyền gây ra do giảm hoặc bất thường chức năng yếu tố đông máu. Đặc điểm nổi bật của bệnh là chảy máu khó cầm ở bất kì vị trí nào trên cơ thể nhưng hay gặp nhất là chảy máu khớp, cơ. Người bị bệnh này thường là nam giới. Trong khi đó, người phụ nữ là người mang gene bệnh, tại Việt Nam, ước tính có khoảng 30 000 người mang gene bệnh máu khó đông.

Sơ đồ di truyền bệnh máu khó đông
(Theo Viện huyết học Truyền máu TW)
- GV đặt câu hỏi: Vì sao có rất nhiều phụ nữ mang gene bệnh máu khó đông nhưng người bị bệnh này thường là nam giới?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT) để tìm kiếm câu trả lời, sau đó đối chiếu với đáp án của GV.
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, định hướng HS đến di truyền liên kết giới tính.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Ngày nay, nhờ sự phát triển của y học, rất nhiều bệnh có thể được dự đoán và sàng lọc trước khi sinh như bệnh máu khó đông, bệnh mù màu đỏ - lục, loạn lưỡng cơ Duchenne,... Vậy cơ sở của ứng dụng này là gì? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta cùng vào - Bài 10. Di truyền liên kết giới tính và di truyền liên kết với giới tính.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiễm sắc thể giới tính
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm NST giới tính.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I.1, quan sát Hình 10.1 tìm hiểu về Khái niệm, đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính.
c. Sản phẩm học tập: Nhiễm sắc thể giới tính.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu di truyền giới tính
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm di truyền giới tính.
- Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính.
- Giải thích được tỉ lệ lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1:1.
- Trình bày được quan điểm của bản thân về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I.2, quan sát Bảng 10.1 và tìm hiểu về Khái niệm di truyền giới tính và cơ chế di truyền xác định giới tính.
c. Sản phẩm học tập: Di truyền giới tính.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Di truyền giới tính - GV chiếu bảng 10.1, hướng dẫn HS: Phân tích các kiểu di truyền giới tính ở người và động vật.
- Dựa vào sơ di truyền giới tính ở người, GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi và sẽ sơ đồ di truyền kiểu ZZ – ZW, kiểu XX – XO. - GV đặt vấn đề: NST giới tính có phải là yếu tố duy nhất quyết định đến giới tính của mọi loài sinh vật hay không? - GV giới thiệu một số ví dụ về cơ chế di truyền xác định giới tính ở ong và rùa:
- GV yêu cầu HS: Phân tích ví dụ, từ đó rút ra kết luận về khái niệm di truyền giới tính và cơ chế di truyền xác định giới tính. - GV yêu cầu cá nhân HS: Trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.51: Giải thích tại sao, theo lí thuyết, xác suất sinh con trai hoặc sinh con gái của mỗi cặp vợ chồng là như nhau và bằng 50%. Nhiệm vụ 2: Quan điểm về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tổ chức cho HS: Thảo luận trình bày quan điểm của bản về việc điều khiển giới tính ở người theo ý muốn thông qua các câu hỏi sau: (1) Một cặp vợ chồng sinh được người con đầu lòng là con trai, người con thứ hai sẽ là con gái, đúng hay sai? (2) Một số cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp để sinh con theo ý muốn, theo em, có nên điều khiển giới tính trong quá trình sinh sản hay không? Tại sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Đọc thông tin SGK, kết hợp quan sát ví dụ và thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi. Hướng dẫn trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.51: Do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh. Số lượng tinh trùng X bằng Y, sự thụ tinh giữa tinh trùng với trứng ngẫu nhiên với xác suất như nhau dẫn đến tỉ lệ hợp tử XX bằng hợp tử XY. Vì vậy, khi xét trên số lượng lớn dân số thì xác suất sinh con trai và sinh con gái là như nhau và bằng 50%. - GV sử dụng https://wheelofnames.com/ mời một số nhóm trình bày quan điểm. - HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH 2. Di truyền giới tính a) Khái niệm - Di truyền giới tính là kiểu di truyền các NST giới tính quy định đặc điểm giới tính của một sinh vật. - Ở đa số các loài, tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1 : 1. b) Các kiểu di truyền giới tính - Giới tính được xác định bằng NST giới tính. + Kiểu XX – XY: Ở người, một số loài động vật có vú khác và ruồi giấm. + Kiểu ZZ – ZW: Ở chim, một số loài cá và một số loài côn trùng.
+ Kiểu XX – XO: Ở châu chấu, dế và một số loài côn trùng.
- Giới tính được xác định bằng mức độ bội thể của cơ thể (ong, kiến): trứng 2n phát triển thành con cái, trứng n phát triển thành con đực. - Giới tính được xác định bởi điều kiện môi trường trong quá trình phát triển phôi (rùa, cá sấu).
Các cơ quan sinh dục chưa trưởng thành của rùa con đang trong giai đoạn phát triển được quan sát dưới kính hiển vi. Các tế bào phát triển thành trứng hay tinh trùng được nhuộm màu đỏ. Hình ở giữa cho thấy khi gen Kdm6b ở trạng thái không hoạt động, cơ quan sinh dục của rùa sẽ biến đổi thành buồng trứng (hình bên phải) hoặc trái lại khi gen này hoạt động cơ quan sinh dục này sẽ biến đổi thành tinh hoàn (hình bên trái). |
Thông tin bổ sung LỰA CHỌN GIỚI TÍNH THAI NHI LÀ HÀNH ĐỘNG VI PHẠM PHÁP LUẬT Việc điều khiển tỉ lệ giới tính của người thông qua việc lựa chọn giới tính thai nhi là vi phạm pháp luật. Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 114/2006/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định rõ hình thức và mức xử phạt vi phạm về lựa chọn giới tính thai nhi. https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=170993 https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=15254 Lựa chọn giới tính ở người sẽ gây mất cân bằng giới tính khi sinh. Tỉ lệ nam/nữ chênh lệch sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Số liệu thống kê điều tra dân số năm 2020 do Tổng cục Thống kê thực hiện cho thấy tỉ lệ giới tính khi sinh là 112,1 bé trai/100 bé gái. Nếu tỉ lệ chênh lệch này gia tăng sẽ khiến tỉ lệ phụ nữ trẻ thiếu hụt, gây ra các hệ luỵ như sau: - Tình trạng thiếu phụ nữ trẻ sẽ khiến nhiều nam giới khó tìm được bạn đời. Những nam giới yếu thế (cụ thể là những người nghèo và học vấn thấp) sẽ càng có ít cơ hội để xây dựng gia đình. - Số người di cư trong nước và ra nước ngoài vì mục đích hôn nhân cũng có thể tăng lên làm cho xã hội mất ổn định hơn. - Sự "khủng hoảng về hôn nhân" có thể để lại một loạt hậu quả về mặt xã hội bao gồm nạn ép buộc kết hôn, buôn bán và bạo hành phụ nữ và trẻ em gái. - Việc lựa chọn giới tính dẫn đến nạo phá thai do mục đích lựa chọn giới tính tăng lên, ảnh hưởng đến sức khỏe của phụ nữ trẻ cũng như ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. | |
Hoạt động 3: Di truyền liên kết với giới tính
a. Mục tiêu:
- Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan.
- Trình bày được cách bố trí thí nghiệm của Morgan, qua đó nêu được khái niệm di truyền liên kết với giới tính.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 10.2 SGK trang 51 – 52 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Di truyền liên kết với giới tính.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Ứng dụng của di truyền liên kết với giới tính
a. Mục tiêu: Vận dụng những hiểu biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính để giải thích các vấn đề trong thực tiễn (Ví dụ: điều khiển giới tính trong chăn nuôi, phát hiện bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp NST giới tính,...).
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III SGK tr.53 tìm hiểu về Một số ứng dụng về di truyền giới tính và liên kết giới tính trong thực tiễn.
c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng của di truyền liên kết với giới tính
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 3 - 4 HS. - GV phát bảng phụ, yêu cầu các nhóm: Sử dụng Internet tìm hiểu về một ứng dụng về di truyền giới tính và liên kết giới tính trong thực tiễn, trình bày vào bảng phụ. Các nhóm có thời gian 5 phút để thực hiện nhiệm vụ này. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu nhóm HS: Thảo luận trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.53: 1. Quan sát hình di truyền giới tính ở gà trong Bảng 10.1 và cho biết có thể dùng phép lai nào để phân biệt tính trạng do gene nằm trên NST thường với tính trạng do gene nằm trên NST Z không có allele tương đồng trên W. 2. Tại sao bệnh do allele lặn nằm trên NST X ở người thường biểu hiện chủ yếu ở nam giới? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, sử dụng Internet theo hướng dẫn của GV để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng https://wheelofnames.com/ mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố: 1. Có thể dùng phép lai: P: ♂ ZaZa × ♀ ZAW → F1: 50% ZAZa : 50% ZaW. 2. Vì nam giới gene trên X không có mối quan hệ trội – lặn khi cơ thể mang Xa sẽ lập tức biểu hiện thành kiểu hình. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV mở rộng bổ sung về ứng dụng của di truyền liên kết giới tính trong y học. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | III. ỨNG DỤNG CỦA DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH - Phân biệt sớm giới tính ở vật nuôi dựa vào đặc điểm kiểu hình do gene nằm trên NST giới tính quy định làm dấu chuẩn nhận biết. Ví dụ: Dựa vào màu sắc trứng có thể phân biệt sớm giới tính ở tằm → lựa chọn trứng nở ra tằm đực để nuôi vì tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái. Ptc: ♂ tằm nở ra từ trứng màu trắng × ♀ tằm nở ra từ trứng màu xám XaXa × XAY GP: Xa XA, Y F1: 1 XAXa: trứng màu xám nở thành tằm đực → chọn. 1 XaY: trứng màu trắng nở thành tằm cái → loại bỏ. - Dùng đột biến chuyển đoạn để chuyển gene kháng trừ sâu ở muỗi sốt rét từ NST thường sang NST Y để thu muỗi đực, muỗi cái không có gene kháng thuốc sẽ chết. Sau đó nhân dòng muỗi đực để phòng trừ muỗi gây bệnh sốt rét bằng biện pháp thả con đực bất dục. - Người ta dựa vào nhiễm sắc thể giới tính để xác định những bệnh, hội chứng liên quan tới bất thường nhiễm sắc thể ở người. Ví dụ: + Một số bệnh do gene lặn trên NST X như bệnh mù màu, bệnh máu khó đông (Hemophilia A, B, C), bệnh teo cơ (loạn lưỡng cơ Duchenne),... + Một số hội bệnh, hội chứng ở người do rối loạn phân li NST giới tính: siêu nữ, klinefelter, turner,... → Xác định phương án thích hợp để tránh sinh ra những đứa trẻ mang khuyết tật.
|
Thông tin bổ sung NGĂN CHẶN QUẦN THỂ MUỖI BẰNG CÁCH SỬ DỤNG NHỮNG CON ĐỰC VÔ SINH ĐƯỢC HƯỚNG DẪN CHÍNH XÁC Muỗi Aedes aegypti là vật trung gian chính của các loại arbovirus bao gồm sốt xuất huyết/sốt vàng da, sốt chikungunya và virus Zika, lây nhiễm cho hàng trăm triệu người mỗi năm. Thật không may, các phương pháp kiểm soát truyền thống là không đủ, vì vậy cần có các phương pháp kiểm soát sáng tạo. Để bổ sung cho các biện pháp hiện có, kỹ thuật côn trùng vô sinh có hướng dẫn chính xác (pgSIT) ở Aedes aegypti được phát triển. PgSIT sử dụng một phương pháp tiếp cận dựa trên CRISPR đơn giản để tạo ra những con cái không biết bay và những con đực vô sinh có thể triển khai ở bất kỳ giai đoạn sống nào. Những con đực pgSIT được thả có thể cạnh tranh, ngăn chặn và thậm chí tiêu diệt quần thể muỗi. Công nghệ nền tảng này có thể được sử dụng ngoài thực địa và thích ứng với nhiều vật trung gian, để kiểm soát quần thể hoang dã nhằm hạn chế bệnh tật theo cách an toàn.
https://www.nature.com/articles/s41467-021-25421-w/figures/1 | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:
Bệnh thiếu hụt Glucose – 6 – phosphate dehydrogenase (G6PD) do allele lặn trên nhiễm sắc thể X ở người quy định. Một người phụ nữ bình thường có cha mắc bệnh G6PD kết hôn với một người đàn ông mắc bệnh G6PD. Tỉ lệ con trai của họ sẽ mắc bệnh là bao nhiêu?
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.53 và một số câu hỏi vào trong vở ghi: Tìm hiểu một số ví dụ về ứng dụng của di truyền liên kết với giới tính trong chăn nuôi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 50%.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
Ví dụ: Phân biệt gà trống hay gà mái từ khi con non dựa vào vằn ở trên đầu do gene trội trên NST Z quy định.
→ Để thu hoạch trứng cần tăng số lượng cá thể cái trong đàn.
→ Để lấy thịt thì cần tăng số lượng cá thể đực trong đàn.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập Bài 10 trong Sách bài tập Sinh học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước Thi giữa học kì I.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bảng đánh giá kĩ năng làm việc nhóm của HS (HS tự đánh giá)
| Tiêu chí | Điểm tối đa | Điểm HS đạt được | Hành vi của HS |
| Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao | |||
| Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao | |||
| Chủ động liên kết các thành viên có những điều kiện khác nhau vào trong các hoạt động của nhóm | |||
| Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác trong nhóm khi cần thiết | |||
| Chủ động chia sẻ thông tin và học hỏi các thành viên trong nhóm | |||
| Đưa ra các lập luận thuyết phục được các thành viên trong nhóm |
Phụ lục 2. Thang đo dánh giá hoạt động học tập/hoàn thành phiếu học tập
| Các tiêu chí | Điểm tối đa | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 |
| Xác định được vấn đề học tập | 2 | |||||
| Trình bày được câu trả lời chính xác | 2 | |||||
| Nhận biết được các sai sót và chỉnh sửa | 1 | |||||
| Ghi chép nội dung học tập đầy đủ | 1 | |||||
| Giải thích cơ sở cho câu trả lời rõ ràng | 2 | |||||
| Rút ra kết luận chính xác | 2 |






