Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 7: Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 7: Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 2: DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
BÀI 7: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được cấu trúc siêu hiển vi của NST.
- Trình bày được NST là vật chất di truyền.
- Mô tả được cách sắp xếp các gene trên NST, mỗi gene định vị tại mỗi vị trí xác định gọi là locus.
- Trình bày được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong nghiên cứu di truyền. Từ đó, giải thích được nguyên phân, giảm phân và thụ tỉnh quyết định quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của các gene qua các thế hệ tế bào và cá thể.
- Phân tích được sự vận động của NST (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp, tái tổ hợp) trong nguyên phân, giảm phân và thụ tỉnh là cơ sở của sự vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát phân tích các sơ đồ 7.1 – 7.2, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội dung được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm tắt các ý chính đã được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước tổ, nhóm hoặc trước lớp).
- Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với GV; đánh giá và tự đánh giá; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông qua thảo luận tổ, nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung mình được phân công chuẩn bị.
- Đề xuất dự án tìm hiểu các bệnh tật ở người do biến đổi cấu trúc NST gây nên (thực trạng, hậu quả, biện pháp phòng chữa).
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được cấu trúc siêu hiển vi của NST.
- Trình bày được NST là vật chất di truyền.
- Mô tả được cách sắp xếp các gene trên NST, mỗi gene định vị tại mỗi vị trí xác định gọi là locus.
- Trình bày được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong nghiên cứu di truyền.
- Trình bày được sự vận động của NST (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp và tái tổ hợp) trong nguyên phân, giảm phân, và thụ tinh là cơ sở của sự vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Có năng lực làm được tiêu bản NST, quan sát hình thái NST rõ nhất vào kì giữa dưới kính hiển vi quang học và sự vận động của NST qua các kì phân bào.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Giải thích được nguyên phân, giảm phân và thụ tinh quyết định quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của các gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Dựa vào sơ đồ (hình ảnh) cấu trúc NST có thể xác định được thành phần cấu trúc và các mức độ đóng xoắn thu gọn cấu trúc không gian của NST. Từ đó giải thích được cấu trúc của NST đóng xoắn và duỗi xoắn theo chu kì có ý nghĩa để thực hiện các chức năng di truyền, đảm bảo NST là vật chất di truyền.
- Giải thích được những biến đổi cấu trúc NST có thể gây ra những tật bệnh hiểm nghèo ở người.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Yêu nước: biết bảo vệ môi trường sống tại nơi ở, trường học và thiên nhiên hoang dã để hạn chế các tác nhân gây tác động vào cấu trúc NST nhằm hạn chế các đột biến cấu trúc NST có thể gây ra các bệnh tật hiểm nghèo.
- Nhân ái: có tấm lòng trắc ẩn, thương người, biết quan tâm giúp đỡ chia sẻ với những người không may bị mắc bệnh hiểm nghèo do biến đổi cấu trúc NST gây nên.
- Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, kiên trì vượt qua khó khăn.
- Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự hướng dẫn của các thầy cô.
- Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe, chia sẻ và học tập lẫn nhau; có ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân phòng tránh các bệnh do biến đổi cấu trúc NST gây nên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Video (hình) minh họa cho các Hình 7.1 - 7.2 SGK, hình ảnh về cấu trúc NST và các bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến biến đổi cấu trúc.
- Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Sưu tầm thêm ngoài SGK các tư liệu về vai trò của những biến đổi cấu trúc NST trong tiến hóa, chọn giống và nghiên cứu di truyền; một số ví dụ về đột biến cấu trúc NST gây bệnh ở người.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được các vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của NST.
b. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chiếu hình ảnh về bộ NST của người:

- GV đặt vấn đề: Tổng chiều dài 46 phân tử DNA trong tế bào người khoảng 2 m và được nằm gọn hoàn toàn trong nhân tế bào chỉ có kích thước khoảng 5 - 20 μm. Ở các bài học trước, chúng ta đã được tìm hiểu về quá trình tái bản và phiên mã chủ yếu diễn ra bên trong nhân của tế bào nhân thực.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi: Vậy làm thế nào các phân tử này có thể nằm gọn trong nhân tế bào nhưng vẫn đảm bảo cho các gene có thể phiên mã?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát quá trình tiến hành hoạt động của các nhóm, gợi ý (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi:
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được cấu trúc siêu hiển vi của NST.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 7.1 SGK tr.36 - 37 tìm hiểu về Các thành phần cấu trúc và các mức độ xoắn, kích thước NST tương ứng với từng giai đoạn của chu kì tế bào.
c. Sản phẩm học tập: Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu:
- Trình bày được NST là vật chất di truyền.
- Mô tả được cách sắp xếp các gene trên NST, mỗi gene định vị tại mỗi vị trí xác định gọi là locus.
- Trình bày được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong nghiên cứu di truyền. Từ đó, giải thích được nguyên phân, giảm phân và thụ tỉnh quyết định quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của các gene qua các thế hệ tế bào và cá thể.
- Phân tích được sự vận động của NST (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp, tái tổ hợp) trong nguyên phân, giảm phân và thụ tỉnh là cơ sở của sự vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 7.2 SGK tr.38 - 39, tìm hiểu về Chức năng mang và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào của nhiễm sắc thể.
c. Sản phẩm học tập: Chức năng của nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục II và thực hiện nhiệm vụ từ trạm 1 → trạm 2 với nội dung như sau: Trạm 1: Quan sát Hình 7.2, tìm hiểu về chức năng mang thông tin di truyền của NST và cho biết: + Mô tả cách sắp xếp các gene trên NST. + Các trình tự nucleotide ở đầu mút và tâm động trên NST có vai trò gì? Trạm 2: Vận dụng kiến thức đã học, giải thích vai trò của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền giữa các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể. - GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm câu trả lời và so sánh với đáp án của GV. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. Gợi ý: + Nguyên phân là cơ chế phân bào đảm bảo cho các tế bào con có bộ NST giống như tế bào mẹ, do vậy thông tin di truyền được truyền đạt nguyên vẹn từ tế bào mẹ sang tế bào con. + Mỗi NST có thể ví như chiếc xe tự vận hành, không những mang thông tin di truyền mà còn tự tạo ra bản sao và di chuyển trong quá trình phân bào. + Giảm phân là cơ chế tạo ra các tế bào giao tử có số lượng NST giảm đi một nửa (n). Nhờ vậy, thông qua quá trình thụ tinh tạo ra hợp tử phục hồi bộ NST lưỡng bội của loài. + Nhờ nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác và từ thế hệ này sang thế hệ khác. + Tuy vậy, giảm phân và thụ tinh tạo ra đời con có các biến dị tổ hợp do sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | II. CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ 1. Mang thông tin di truyền - NST mang gene, các gene nằm kế tiếp nhau theo chiều dọc NST và mỗi gene ở một vị trí xác định gọi là locus. + Cặp NST tương đồng chứa các allele của một gene ở cùng một locus. + Số lượng gene và sự phân bố gene trên NST của cùng bộ NST cũng rất khác nhau. - NST chứa các trình tự nucleotide ở đầu mút bảo vệ NST và trình tự tâm động gắn với thoi phân bào đảm bảo cho cho NST di chuyển được khi phân chia tế bào.
2. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào - Thông tin di truyền được truyền đạt nguyên vẹn qua các thế hệ cơ thể ở loài sinh sản vô tính và qua các thế hệ tế bào nhờ cơ chế nhân đôi và phân li của NST trong nguyên phân (loài sinh sản hữu tính). - Ở loài sinh sản hữu tính, thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ cơ thể nhờ sự vận động của NST (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp và tái tổ hợp) trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, là cơ sở cho sự vận động của các gene theo quy luật tạo ra các dạng tổ hợp gene khác nhau (biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST) nên giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.
| 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể vào giải quyết các tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:
1. Cho các protein sau: cohesin, condensin I, condesin II, securin, separin, tubulin. Có bao nhiêu protein giúp đóng xoắn sợi nhiễm sắc?
2. Ở một tế bào, xét một cặp NST tương đồng. Nếu cho rằng trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn DNA quấn quanh các khối cầu histone tạo nên các nucleosome 121546 Å. Khi tế bào này ở kì giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein trong các nucleosome của cặp NST này là bao nhiêu phân tử?
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.39 và một số câu hỏi vào trong vở ghi:
1. Giải thích tại sao ở kì trung gian, NST lại cần được dãn xoắn tối đa tạo ra các vùng nguyên nhiễm sắc có các nucleosome tách rời nhau?
2. Tại sao NST cần được co xoắn tối đa ở kì giữa của nguyên phân và giảm phân?
3. Bằng cách nào các sinh vật sinh sản vô tính có thể tạo ra các cá thể con giống hệt nhau và giống mẹ?
4. Một nhà tạo giống phong lan cố gắng tạo ra một cây hoa có một tổ hợp đặc biệt các đặc điểm mong muốn. Sau nhiều năm chọn giống, cuối cùng cô ấy cũng đã tạo thành công được một cây như vậy. Để tạo ra nhiều cây con như vậy cô ấy sẽ phải lai giống hay nhân giống? Giải thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 1. 2; 2. 8480.
- GV tổ chức cho HS: Báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
1. Ở kì trung gian, NST dãn xoắn tối đa làm cho các nucleosome tách xa nhau, bộc lộ ra vùng promoter để các enzyme polymerase có thể tiếp cận và phiên mã. Sự co và dãn xoắn của NST có vai trò điều hoà hoạt động của gene.
2. NST được co xoắn tối đa ở kì giữa làm giảm chiều dài NST, đảm bảo cho các NST cũng như nhiễm sắc tử có thể dễ dàng phân li trong quá trình phân bào.
3. Những sinh vật sinh sản hữu tính có đời con được hình thành trên cơ sở của quá trình nguyên phân nên có hệ gene giống nhau và giống hệt với hệ gene của mẹ (nếu đột biến không xảy ra).
4. Cô ấy cần nhân dòng cây giống vừa tạo ra (sinh sản vô tính bằng nguyên phân). Nếu nhân giống bằng sinh sản hữu tính sẽ tạo ra các biến dị không mong muốn ở đời con. Vì trong sinh sản hữu tính có quá trình giảm phân và thụ tỉnh, tại đó có hiện tượng trao đổi chéo, phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST dẫn đến hình thành các biến dị tổ hợp khác nhau.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập Bài 7 trong Sách bài tập Sinh học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 8: Học thuyết di truyền Mendel.
- Sưu tầm tài liệu thí nghiệm/cuốn sách Danh nhân thế giới kể về cuộc đời, thân thế, sự nghiệp của Mendel; xây dựng kịch bản, phân công nhiệm vụ và tập kịch chuẩn bị trước ở nhà để diễn tả lại bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel.


