Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 12: Đột biến nhiễm sắc thể
Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 12: Đột biến nhiễm sắc thể. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm đột biến NST.
- Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST. Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST.
- Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST. Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối với sinh vật.
- Trình bày được vai trò của đột biến NST trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền.
- Phân tích được mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát phân tích các sơ đồ 12.1 – 12.3, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội dung được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm tắt các ý chính đã đọc được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước tổ, nhóm hoặc trước lớp).
- Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với GV; biến phân công công việc hợp lí thông qua thảo luận tổ, nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung mình được phân công chuẩn bị.
- Đề xuất được phương pháp tạo giống cây trồng ăn quả không hạt bằng cách sử dụng loại tác nhân gây đột biến phù hợp.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm đột biến NST.
- Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST.
- Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST.
- Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST.
- Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối với sinh vật.
- Trình bày được vai trò của đột biến NST trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền.
- Phân tích được mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Từ sơ đồ cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc, giao tử lệch bội, thể đa bội, đề xuất được cách sơ đồ hoá cơ chế phát sinh một số bệnh ở người như: hội chứng Down, bệnh ung thư bạch cầu, hội chứng XXY (Klinefelter); XO (hội chứng Turner; lúa mì lục bội (6n) và chuối trồng có quả (3n) hiện nay.
- Đề xuất biện pháp phòng trị các bệnh và hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST; tạo các giống cây trồng da bội cho năng suất cao,...
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, kiên trì vượt qua khó khăn trong mỗi bài học và các dự án nghiên cứu khoa học.
- Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự hướng dẫn của GV; trung thực trong báo cáo kết quả nghiên cứu.
- Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe, chia sẻ và học tập lẫn nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Sơ đồ minh họa cho các Hình 11.1 - 11.3 SGK/hình ảnh về các hội chứng bệnh ở người liên quan đến đột biến NST/hình ảnh về các giống cây trồng, vật nuôi đa bội/hình ảnh về các dạng đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST.
- Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Các tư liệu về vai trò của đột biến NST trong tiến hóa, chọn giống và nghiên cứu di truyền; một số ví dụ về đột biến cấu trúc NST gây bệnh ở người sưu tầm thêm được ngoài SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được các vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về đột biến nhiễm sắc thể.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi; HS tham gia trò chơi để xác định được các bệnh, tật liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức trò chơi “Tìm điểm khác biệt”:
+ Xác định sự khác biệt giữa các bộ nhiễm sắc thể của những người mắc các bệnh, hội chứng với bộ nhiễm sắc thể của người bình thường.
+ Chỉ ra tên loại bệnh, hội chứng đó.

Hình 1 Hình 2

Hình 3 Hình 4
* NST của người bình thường:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tham gia trò chơi.
- GV quản trò, quan sát quá trình HS tham gia trò chơi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm HS hoàn thành trò chơi.
Gợi ý trả lời:
Hình 1 - Hội chứng Down, thừa 1 NST ở cặp số 21;
Hình 2 - Hội chứng Turner, mất 1 NST ở cặp NST giới tính;
Hình 3 - Hội chứng Patau, thừa 1 NST ở cặp số 13;
Hình 4 - Hội chứng Klinefelter, thừa 1 NST ở cặp NST giới tính;
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chấm điểm cho các nhóm.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Ở người, những bất thường về nhiễm sắc thể gây ra một số hội chứng nguy hiểm như Down, Turner, Patau, Klinefelter,... Vậy nguyên nhân nào dẫn đến những bất thường đó? Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đột biến nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm đột biến NST.
- Vẽ được sơ đồ phân loại các dạng đột biến NST.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I SGK tr.60 và tìm hiểu về khái niệm và các dạng đột biến nhiễm sắc thể.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm và các dạng đột biến nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST. Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 12.1 SGK tr.60 - 61 và tìm hiểu về nguyên nhân, cơ chế phát sinh và các dạng đột biến cấu trúc NST.
c. Sản phẩm học tập: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu đọc thông tin mục II, quan sát Hình 12.1 SGK tr.60 - 61 tìm hiểu về nguyên nhân, cơ chế phát sinh và các dạng đột biến cấu trúc NST, hậu quả và nêu ví dụ tương ứng. - Các nhóm thảo luận và tổng hợp ý kiến vào bảng nhóm thông qua hình thức sau: Nhóm 1 và 2: Trình bày bằng bảng. Nhóm 3 và 4: Trình bày bằng sơ đồ tư duy trực tuyến trên Canva. - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu cá nhân HS: Trả lời câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.61: Phân biệt đột biến chuyển đoạn NST với đột biến đảo đoạn NST. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu thông tin mục II, quan sát Hình 12.1 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát quá trình hoạt động của các nhóm và định hướng HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm trình bày sản phẩm. - GV tổ chức đánh giá chéo và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình. - HS xung phong trả lời câu hỏi: + Đột biến chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng dẫn đến làm thay đổi nhóm gene liên kết và có thể dẫn đến thay đổi chiều dài của NST. + Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí gene trên NST mà không làm thay đổi nhóm gene liên kết, không làm thay đổi kích thước NST. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC 1. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh Nguyên nhân - Do các tác nhân vật lí, hóa học hoặc trao đổi chéo giữa các đoạn tương đồng trên các NST. Cơ chế phát sinh - Do các NST cuộn lại hoặc xếp chồng lên nhau dẫn đến khi NST bị đứt thành các đoạn thì các đầu đứt gãy nằm liền nhau được các enzyme nối lại và việc nối có thể không đúng như trình tự ban đầu làm xuất hiện các loại đột biến cấu trúc NST. - Đột biến cũng có thể xảy ra trong giảm phân do các NST tiếp hợp và trao đổi chéo với nhau tại các đoạn trình tự nucleotide tương đồng. 2. Các dạng đột biến cấu trúc a) Mất đoạn - Hình thành do một đoạn NST bị đứt mà không được nối lại. - Hậu quả: làm mất vật chất di truyền nên phần nhiều là có hại.
Ví dụ: + Mất đoạn cánh ngắn NST số 5 gây hội chứng Cri-du-chat; + Mất đoạn cánh dài NST số 11 gây hội chứng Jacobsen.
b) Lặp đoạn - Xảy ra do trao đổi chéo không cân. - Một đoạn NST được lặp lại một hoặc vài lần. - Hậu quả: Tăng chiều dài NST.
Ví dụ: + Ở ruồi giấm, lặp đoạn Bar trên NST giới tính X làm mắt lồi thành mắt dẹt;
+ Ở người, lặp đoạn nhỏ mang gene mã hóa protein myelin trên cánh ngắn của NST số 17 gây rối loạn dây thần kinh ngoại vi (hội chứng Charcot-Marie-Tooth). c) Đảo đoạn - NST bị đứt gãy và nối lại theo cách khác. - Hậu quả: + Không làm mất vật chất di truyền. + Có thể dẫn đến hỏng cả hai gene ở hai đầu đoạn bị đảo. + Hai phần của hai gene ghép lại có thể tạo ra gene mới.
Ví dụ: Ở người, đảo đoạn vùng quanh tâm động của NST số 9 → các giao tử bất thường làm tăng nguy cơ sảy thai, các trường hợp có khả năng sống sẽ mắc các dị tật bẩm sinh.
d) Chuyển đoạn - Chuyển đoạn tương đồng giữa các NST khác nhau hoặc trên cùng một NST. - Hậu quả: làm thay đổi kích thước cũng như nhóm gene liên kết và sự thay đổi vị trí gene trên NST → thay đổi mức độ biểu hiện của gene.
Ví dụ: Đột biến chuyển đoạn tương hỗ: Ở người, đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa NST số 8 và 14 gây bệnh u lympho Burkitt (một bệnh ung thư tế bào bạch cầu - tế bào lympho B, thường xảy ra ở trẻ em và thanh niên).
* Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ: Chuyển đoạn không tương hỗ từ NST 21 sang NST số 14 gây hội chứng Down.
| 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau |
Thông tin bổ sung 1. Khái niệm mất cân bằng gene Các loại đột biến NST thường tạo ra các tế bào bị mất một số gene hay thêm một số gene hoặc vừa thiếu lại vừa thừa một số gene làm cho các sản phẩm của gene trong tế bào không giữ được tỉ lệ cân bằng như bình thường. Hiện tượng này được gọi là mất cân bằng gene. Mất cân bằng gene thường gây chết hoặc gây ra các kiểu hình đột biến. 2. Sự bắt cặp và phân li của các NST trong giảm phân ở cá thể chuyển đoạn và đảo đoạn dị hợp tử - Sự bắt cặp và phân li của các NST trong giảm phân ở cá thể chuyển đoạn dị hợp tử: Khi cá thể chỉ có một NST trao đổi đoạn cho một NST không tương đồng khác thì cá thể đó được gọi là chuyển đoạn dị hợp tử. Trong giảm phân, các đoạn tương đồng của các NST bắt đôi với nhau tạo thành hình chữ thập đặc trưng như hình dưới đây: Hình 1. Các NST tham gia chuyển đoạn ở cá thể dị hợp (a) và kiểu tiếp hợp theo hình chữ thập trong giảm phân (b) nhưng có thể phân li theo ba cách khác nhau (c): phân li xen kẽ; phân li liền kề I và phân li liền kề II. Ở kì sau I, các NST phân li nhau theo ba cách khác nhau: Phân li xen kẽ, phân li liền kề I và phân li liền kề II. Kiểu phân li liền kề I và II đều dẫn đến tạo ra giao tử mất cân bằng gene còn phân li xen kẽ tạo ra giao tử cân bằng gene. Vì kiểu phân li liền kề II rất hiếm gặp nên phần lớn chỉ có kiểu phân li xen kẽ và phân li liền kề I làm cho cá thể chuyển đoạn dị hợp bị bán bất thụ. - Sự bắt cặp và phân li của các NST trong giảm phân ở cá thể đảo đoạn dị hợp tử: Ở các cá thể đảo đoạn dị hợp, NST bình thường tiếp hợp với NST bị đảo đoạn trong giảm phân I hình thành nên vòng đảo đoạn đặc trưng, có thể quan sát được dưới kính hiển vi quang học. Nếu giữa các gene trong vùng đảo đoạn xảy ra trao đổi chéo như hình dưới đây thì sẽ tạo ra một nhiễm sắc tử có hai tâm động và một đoạn bị đứt rời không chứa tâm động. Đoạn không có tâm động sẽ bị enzyme phân giải còn nhiễm sắc tử chứa hai tâm động sẽ bị đứt rời một cách ngẫu nhiên ở bất kì vị trí nào khi phân li ở kì sau. Kết quả của sự kiện này dẫn đến 50% số giao tử bình thường (cân bằng gene). Vì vậy, cá thể đảo đoạn dị hợp thường giảm khả năng sinh sản khoảng 50% (bán bất thụ).
Hình 2. Sự bắt cặp và phân li của các NST trong giảm phân ở cá thể đảo đoạn dị hợp tử Kiểu tiếp hợp và phân li NST đặc trưng ở cá thể đảo đoạn dị hợp dẫn đến hình thành các giao tử mất cân bằng gene. | ||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đột biến số lượng nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST. Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III, quan sát Hình 12.2 - 12.3 SGK tr.62 - 64 và tìm hiểu về nguyên nhân, cơ chế phát sinh, các dạng đột biến lệch bội và đa bội.
c. Sản phẩm học tập: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của đột biến nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu: Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối với sinh vật.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục IV SGK tr.64 và tìm hiểu về tác hại của đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể.
c. Sản phẩm học tập: Tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đánh số 1 và 2 cho các HS trong lớp. - GV yêu cầu HS: Được đánh số 1 tìm hiểu tác hại của đột biến cấu trúc NST; những HS đánh số 2 tìm hiểu tác hại của đột biến số lượng NST trong thời gian 5 phút. - Sau đó, các HS số 1 và 2: Thảo luận cặp đôi và trả lời câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.66: Phân tích tác hại của các dạng đột biến NST đối với thể đột biến. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục IV, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng https://wheelofnames.com/ để lựa chọn nhóm đại diện báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV mở rộng mục Em có biết: Mẹ càng lớn tuổi, con sinh ra càng dễ mắc hội chứng Down do thừa NST số 21 SGK tr.67.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ 1. Tác hại của đột biến cấu trúc - Các đột biến mất đoạn NST làm mất gene hầu hết đều có hại. Ví dụ: đột biến mất một đoạn vai ngắn của NST số 5 ở người gây hội chứng tiếng mèo kêu, trí tuệ chậm phát triển, đầu nhỏ, khoảng cách giữa hai mắt rộng.
- Đột biến lặp đoạn tạo thêm số lượng bản sao của gene, làm mất cân bằng gene. Ví dụ: lặp đoạn ở ruồi giấm làm giảm số lượng mắt đơn dẫn đến mắt nhỏ hơn bình thường. - Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn → làm thay đổi vị trí của gene → có thể làm thay đổi sự biểu hiện của gene gây ra kiểu hình có hại. Ví dụ: + Chuyển đoạn NST số 21 → NST số 14 làm xuất hiện hội chứng Down. + Chuyển đoạn giữa NST số 9 và số 22 ở tế bào soma tạo ra gene gây ung thư (oncogene) gây bệnh ung thư bạch cầu. 2. Tác hại của đột biến số lượng - Đột biến lệch bội làm mất cân bằng gene nên thường gây hại và thậm chí gây chết. Ví dụ: Đột biến lệch bội thừa hoặc thiếu một NST thường ở người đều gây chết, ngoài trừ thừa NST 21. Trong khi đó thừa hoặc thiếu NST X hoặc Y thường không gây chết và cũng ít gây hại. - Đột biến đa bội lẻ ở thực vật và một số động vật bậc thấp thường gây bất thụ. |
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của đột biến nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của đột biến NST trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục V SGK tr.65 và tìm hiểu về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể trong tiến hóa, nghiên cứu di truyền và chọn giống.
c. Sản phẩm học tập: Vai trò của đột biến nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6: Tìm hiểu mối quan hệ giữa di truyền và biến dị
a. Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục VI SGK tr.65 – 66 và tìm hiểu về mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.
c. Sản phẩm học tập: Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi đọc thông tin mục VI và thực hiện nhiệm vụ: Cho ví dụ về mối quan hệ giữa di truyền và biến dị ở người. - GV yêu cầu HS: Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa di truyền và biến dị. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục VI, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng https://wheelofnames.com/ để lựa chọn nhóm đại diện báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ - Quá trình di truyền vừa truyền đạt các gene một cách nguyên vẹn từ bố mẹ sang con cái, vừa truyền lại những đột biến mới phát sinh làm tăng biến dị di truyền ở đời con. → Sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường, qua đó sinh giới không ngừng phát triển tạo ra nhiều loài sinh vật tự một tổ tiên chung. Ví dụ: Tính trạng chiều cao ở người do một số gene quy định như gene GH1 (trên NST số 12) quy định hormone GH, gene FGFR3 (trên NST số 4) quy định protein tham gia vào quá trình sản sinh của các tế bào sụn,... Các gene này được di truyền từ bố mẹ sang đời con. + Tuy nhiên chiều cao ở đời con không chỉ phụ thuộc vào gene mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, giới tính,... → Đời con có thể có chiều cao không giống bố mẹ - biến dị. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về đột biến nhiễm sắc thể.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi sau đây:
Xét các loại đột biến sau: mất đoạn NST, lặp đoạn NST, đảo đoạn NST, chuyển đoạn không tương hỗ, đột biến thể một, đột biến thể ba. Có bao nhiêu đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử DNA?
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.66 và một số câu hỏi vào trong vở ghi:
1. Cơ chế nào hình thành người có kiểu NST giới tính là XYY?
2. Hãy sưu tầm thêm một số ví dụ về đột biến cấu trúc NST gây bệnh ở người.
3. Nếu muốn tạo giống cây ăn quả không hạt thì em có thể sử dụng loại đột biến gì? Giải thích.
4. Sưu tầm thêm tư liệu về vai trò của đột biến NST trong tiến hóa, chọn giống và nghiên cứu di truyền.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong trả lời câu hỏi trả lời ngắn tại lớp.
- HS về nhà trả lời câu hỏi vận dụng vào vở ghi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 3.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng:
1. Do rối loạn quá trình phân li của NST Y trong quá trình giảm phân II ở người bố.
+ Hai nhiễm sắc tử (chromatid) của NST Y trong kì sau của giảm phân II không phân li nhau và đi về cùng một cực của tế bào tạo ra tinh trùng có 2 Y và tinh trùng không có Y. + Tinh trùng có 2 NST Y kết hợp với trứng tạo ra hợp tử XYY.
2. Gợi ý:
+ Mất đoạn ở NST số 21 có thể gây ung thư máu ở người.
+ Đảo đoạn chứa tâm động ở NST số 1 gây vô sinh ở nam giới.
+ Lặp đoạn 21 trên cánh dài của NST số 4 làm tăng lượng gene SNCA gây bệnh Parkinson ở người.
+ Chuyển đoạn tương hỗ ở nam giới làm tỉ lệ tinh trùng bất thường được ghi nhận tới 55,1%.
3. Đột biến đa bội lẻ thường gây bất thụ nên muốn tạo giống cây cho quả không hạt người ta có thể tạo giống cây tam bội.
+ Các nhà tạo giống có thể sử dụng hóa chất colchicine tạo ra cây 4n từ cây 2n. Sau đó lai cây 4n với cây 2n thu được cây 3n.
4. Gợi ý:
+ Trong tiến hóa: Quá trình đảo đoạn nhiều lần trên các NST ở nhiều loài muỗi góp phần hình thành loài mới; Loài thằn lằn (Cnemidophorus sonorae) tam bội 3n = 69 chỉ toàn giới cái, sinh sản bằng hình thức trinh sinh tạo ra quần thể có kiểu gene giống nhau.
+ Trong nghiên cứu di truyền: Sử dụng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể để lập bản đồ di truyền; Xác định được gene mã hóa α-lactalbumin có vai trò trong sản xuất sữa ở động vật có vú và gene mã hóa enzyme lysozyme ở động vật được phân hóa từ một gene ban đầu nhờ ứng dụng lặp đoạn NST.
+ Trong chọn giống: Giống bông (Gossypium sp.) tứ bội 4n = 52 có năng suất cao.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học và hoàn thành bài tập về nhà.
- Làm bài tập Bài 12 trong Sách bài tập Sinh học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 13: Di truyền học người và di truyền y học.
PHỤ LỤC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..











